WELCOME TO VIETNAMESE SHAOLIN KIENANDO KUNGFU

           

Click here to learn more about shaolin kungfu     

  INTRODUCING     HOME      CONTACT US  LINKS CHI KUNG    ZEN   TAI CHI CHUAN    SHAOLIN  KUNGFU    STYLES   VIETNAMESE KUNGFU HISTORY   SHAOLIN KUNGFU FORMS 
 

 

 

 

Kienando History
Kienando Goal
Kienando Sysytem
Enroll&Registration
New class
Class at CSUN
Corbin studio
Schedule
New books
Self-defense
Meditation
Performing
Kienando ca
Kienando forms
Practicing
Styles
Links
Home
Access to website
Free Hit Counter
emailed.gif (14893 bytes)

 

Guest book  

 

  KIENANDO-FORMS 


  
Luong Nghi Kiem

Thanh Long Dao
  Tuc Quyen
 Hong Hoa Quyen
 
 Le Hoa Thuong
    Cuong Dao

 
  Phuc Ho Quyen

   Loi Vu Quyen

 Board breaking



 

 

 

 

 

   

VỊ TRÍ HUYỆT TRÊN CƠ THỂ NGƯỜI

CÁC HUYỆT ĐẠO NẰM TRÊN ĐƯỜNG KINH:

Đường tuần hành của 12 đường kinh chính gồm 4 loại:

THỦ TAM ÂM KINH:

Gồm ba kinh mạch đi từ ngực ra theo mặt âm của chi trên đến đầu chót các ngón tay.

Kinh thủ Thái âm phế: gồm 11 huyệt từ Huyệt Trung phủ đến huyệt Thiếu thương. Day bấm các huyệt này sẽ giúp điều trị sốt, bệnh ở phổi, ngực, họng, khí huyết ứ trệ, đái ít khó, có tác dụng hành khí hoạt huyết, lợi tiểu.

Kinh thủ Thiếu âm tâm: gồm 9 huyệt: từ huyệt Cực tuyền đến huyệt Thiếu xung. Tác dụng: trị các chứng bệnh ở tim, ngực, tâm thần.

Kinh thủ Quyết âm tâm bào: gồm 9 huyệt từ huyệt Thiên tŕ đến huyệt Trung xung. Day bấm các huyệt giúp điểu trị các chứng bệnh ở ngực, tim, dạ dày, bệnh tâm thần, sốt.

THỦ TAM DƯƠNG KINH:

Gồm ba kinh mạch từ đầu chót ngón tay đi ven theo mặt dương của chi trên lên đến đầu.

Kinh thủ Dương ḿnh đại trường: gồm 20 huyệt trên đường kinh Đại trường: từ Huyệt Thương dương đến huyệt Nghinh hương. Tác dụng trị các chứng bệnh ở đầu, mặt, tai, mắt, mũi, răng, họng, ruột và sốt.

+Kinh thủ Thiếu dương tam tiêu: gồm 23 huyệt từ huyệt Quan xung đến Ty trúc không. Tác dụng: trị các chứng bệnh ở tai, đầu, mắt, họng, sốt.

+ Kinh thủ Thái dương tiểu trường: gồm 19 huyệt đạo từ huyệt Thiếu trạch đến Thính cung. Trị các chứng bệnh: Ở đầu, gáy, mắt, má, mũi, họng, năo, sốt.

 

TÚC TAM DƯƠNG KINH:

Gồm ba kinh mạch từ đầu đi qua lưng trên, ven theo mặt trước mặt bên và mặt sau của cạnh ngoài chi dưới, xuống đến gót chân.

+ Kinh túc dương minh vị: gồm 45 huyệt từ huyệt Thừa khấp đến huyệt Lệ đoài. Day bấm huyệt trị các chứng bệnh ở đầu, mặt, mũi, răng, họng; bệnh ở năo, dạ dày, ruột, sốt cao.

+ Kinh túc Thiếu dương đởm: gồm 44 huyệt, từ huyệt Đồng tử liêu đến huyệt Túc khiếu âm. Trị các chứng bệnh ở đầu, mặt, tai, mũi, họng, ngực, sườn, sốt.

+ Kinh túc Thái dương bàng quang: gồm 67 huyệt: từ huyệt tịnh minh đến huyệt Chí âm. Trị các chứng bệnh: Ở mắt, mũi, đầu, gáy, thắt lưng, hậu môn, năo, sôt, bệnh các tạng phủ.

TÚC TAM ÂM KINH:

Gồm ba kinh mạch từ đầu ngón chân, ven theo mặt trước, mặt trong và mặt sau của cạnh trong chi dưới đi lên đến bụng.

Kinh túc Thái âm tỳ: gồm 12 huyệt đạo từ huyệt Ẩn bạch đến Đại bao.Trị các chứng bệnh ở dạ dày, ruột, hệ sinh dục, tiết niệu.

+ Kinh túc Thiếu âm thận: gồm 27 huyệt: từ huyệt Dũng tuyền đến huyệt Du phủ. Trị các chứng bệnh ở hệ sinh dục, tiết niệu, ruột, họng, ngực.

+ Kinh túc Quyết âm can: gồm 14 huyệt, từ huyệt Đại đôn đến huyệt Kỳ môn. Trị các chứng bệnh ở hệ sinh dục, bàng quang, ruột, ngực, sườn, mắt.

https://banghemassagetoanthan.com/wp-content/uploads/2017/07/huyet-dao-vung-nguc-bung.gif

CÁC HUYỆT NẰM NGOÀI 12 ĐƯỜNG KINH CHÍNH:

Với bài viết này banghemassagetoanthan.com giới thiệu cho bạn chi tiết nhất về các vị trí huyệt đạo trên cơ thể, th́ các huyệt nằm ngoài 12 đường kinh chính có 8 mạch kỳ kinh giúp điều tiết vận hành khí huyết. Tám mạch kỳ kinh bao gồm: mạch Đốc, Nhâm, Xung, Đới, Âm kiểu, Dương kiểu, Âm du và Dương duy. Các huyệt đạo trên mỗi mạch có hiệu ứng khác nhau khi day bấm. Như mạch Đốc gồm 28 huyệt giúp điều trị đau đầu, đau lưng, uốn ván. Mạch Nhâm gồm 24 huyệt chữa đau bụng dưới, đái dầm, kinh nguyệt không đều,…

Do vậy, chúng ta hoàn toàn không nên tùy tiện day bấm huyệt mà phải t́m hiểu những kiến thức về huyệt đạo một cách kĩ càng. Nếu cảm thấy quá khó khăn, các bạn nên đến các cơ sở y tế uy tín để được hỗ trợ và điều trị bệnh bằng bấm huyệt.



CÁC HUYỆT ĐẠO TRÊN CƠ THỂ NGƯỜI VÀ CÁCH BẤM HUYỆT CHỮA BỆNH

Có bao nhiêu huyệt đạo trên cơ thể người

CÁC HUYỆT ĐẠO TRÊN CƠ THỂ NGƯỜI VÀ CÁCH BẤM HUYỆT CHỮA BỆNH

Am hiểu về các huyệt đạo trên cơ thể người và cách bấm huyệt chữa bệnh sẽ giúp bạn tăng cường sức khỏe, tăng sức đề kháng hỗ trợ chữa rất nhiều bệnh như: rối loạn tiêu hóa, đau đầu, đau lưng, tê b́ chân tay, rối loạn lưu thông máu 

Bấm huyệt là phương thức trị liệu khá nổi tiếng với khả năng trị liệu kết hợp hồi phục sức khỏe và duy tŕ thể trạng nhanh chóng. Song, sẽ vô cùng nguy hiểm nếu bạn không hiểu rơ về hệ thống huyệt đạo trên cơ thể, cũng như cách thức bấm huyệt trị bệnh.

Cách bấm huyệt chữa ĐAU VAI GÁY nhanh trong TÍCH TẮC

Huyệt đạo trên cơ thể người là ǵ?

Bởi theo y học phương đông, trong 108 đại huyệt, có tới 36 “TỬ HUYỆT”.Nếu tác động không đúng, có thể gây hại rất lớn tới sức khỏe, thậm chí là tử vong.

Vậy, huyệt đạo là ǵ? Có bao nhiêu huyệt đạo trên cơ thể? Tác dụng của bấm huyệt là như thế nào? Và cách thức thực hiện phương pháp này ra sao?

HUYỆT ĐẠO TRÊN CƠ THỂ NGƯỜI CÓ TÁC DỤNG G̀?

Có rất nhiều cách định nghĩa về huyệt đạo. Theo ghi chép trong cuốn Linh khu thiên cửu thập nhị nguyên th́ huyệt đạo là nơi lưu thông thần khí ra và vào cơ thể. Những danh y thời xưa quan biệm rằng: Khí không chỉ ở bên trong cơ thể của chúng ta, mà nó c̣n tỏa ra bên ngoài cơ thể. Khí liên tục lưu thông ra vào cơ thể, tạo thành một dạng không gian đặc biệt (được gọi là trường sinh học, trường nhân thể hay hào quang.)

Huyệt đạo phân bố rộng khắp trên toàn thân. Huyệt đạo trong sách cổ có rất nhiều tên gọi: du huyệt, khổng huyệt, khí huyệt, cốt huyệt…Nhưng ngày nay, chúng ta thường chỉ dùng huyệt/huyệt đạo làm tên gọi chính.

Y học hiện đại sau khi nghiên cứu đă chứng minh rằng: Các vị trí được coi là huyệt đạo theo thuyết y học cổ truyền thường là những đồi mối của các dây thần kinh và mạch máu. Nói cách khác, tác dụng của các phương pháp trị liệu bằng huyệt đạo là hoàn toàn có căn cứ. Huyệt có quan hệ chặt chẽ với hoạt động cơ học trên các chi, các cơ quan bên trong cơ thể, tuần hoàn máu và hệ thần kinh. Nói cách khác, các nhà khoa học ngày nay hoàn toàn công nhận sự hiện hữu của huyệt và tác dụng của bấm huyệt trị liệu.

HUYỆT ĐẠO LÀ G̀?

HỆ THỐNG CÁC HUYỆT ĐẠO TRÊN CƠ THỂ NGƯỜI

Trên cơ thể con người, chúng ta t́m ra tất cả là 365 huyệt đạo khác nhau. Trong đó, có 108 đại huyệt và 257 tiểu huyệt. Trong số 108 đại huyệt có tới 36 điểm được coi là “TỬ HUYỆT”. Nói cách khác, nếu tác động mạnh vào những huyệt đọa này có thể dẫn tới tử vong, vô cùng nguy hiểm. Để tránh những rủi ro không đáng có, hăy cùng t́m hiểu về 36 huyệt vị này.

Các huyệt đạo nguy hiểm – Vị trí của 36 “TỬ HUYỆT” trên cơ thể

Những huyệt đạo này được phân bổ đồng đều trên hầu khắp các bộ phận của cơ thể. Đó là:

1. Các huyệt đạo trên mặt và vùng đầu, cổ

Khu vực này có 9 huyệt đạo mà bạn nên tránh xa. Cụ thể là:

– Huyệt Bách hội: Giao điểm của đường nối liền phần đầu trên của hai tai với đường tuyến chính giữa đỉnh đầu. Tác động vào huyệt này có thể gây choáng và bất tỉnh.

Bấm huyệt chữa bệnh đau đầu NHANH hiệu quả

– Huyệt Thần đ́nh:  Từ mép tóc trước chán lên 5cm. Huyệt này ảnh hưởng trực tiếp đến năo nên khi bấm huyệt có thể sẽ bị choáng váng.

– Huyệt Thái Dương: Nằm ở chỗ lơm ở đuôi chân mày, gây ù tai, tối mắt và xay xẩm.

– Huyệt Nhĩ môn: Huyệt này ở chỗ khuyết trước vành tai. Bạn có thể phát hiện dễ dàng khi há miệng. Bấm huyệt Nhĩ môn sẽ gây ù tai, chóng mặt.

– Huyệt T́nh minh: ở đầu chân mày, ở góc khóe mắt trong, có thể gây hôn mê.

– Huyệt Nhân trung: Ngay dưới chóp mũi, gây hoa mắt chóng mặt.

– Huyệt Á môn: Nằm ở sau gáy, chỗ lơm giữa gai đốt sống cổ thứ nhất và thứ hai. Điểm chúng huyệt này có thể gây câm tạm thời/bất tỉnh.

– Huyệt Phong tŕ: ở chỗ lơm dưới xương chẩm sau dái tai, ấn mạnh có thể gây hôn mê.

– Huyệt Nhân nghênh: Từ yếu hầu dóng sang hai bên khoảng 5cm. Tác động mạnh sẽ làm ứ khí, choáng đầu.

36 “TỬ HUYỆT” trên cơ thể người

2. Các huyệt ở vùng ngực và bụng

Vùng này có tới 14 TỬ HUYỆT. Ghi nhớ chính xác sẽ giúp bạn tránh tối đa rủi ro:

– Huyệt Đản trung: Nằm ở giữa hai đầu vú, chi phối thần kinh, có thể gây loạn thần, bất an.

– Huyệt Cưu vĩ: phía trên rốn, cách rốn khoảng 15cm. Va đập mạnh vùng huyệt Cưu vĩ có thể gây đọng máu, chấn động tim, ảnh hưởng đến tĩnh mạch, gan, mật, gây tử vong.

– Huyệt Cự khuyết: Trên rốn 9cm ảnh hưởng trực tiếp đến gan, mật và tim.

– Huyệt thần khuyết: Nằm ở chính giữa rốn. Ấn mạnh vào huyệt này có thể khiến chấn động ruột, bàng quang, tổn thương dây thần kinh sườn và mất dần sự linh hoạt.

– Huyệt Khí hải: Ở dưới rốn 4cm chi phối tĩnh mạch ở sườn, có thể gây ứ máu và giảm khả năng vận động.

– Huyệt Quan Nguyên: Ở dưới rốn 7cmchi phối tĩnh mạch và dây thần kinh sườn, có thể gây chấn động ruột và ứ đọng khí huyết.

Huyệt đạo ở vùng ngực và bụng

– Huyệt Trung cực: Nằm ở dưới rốn 10cm có thể gây chấn động thần kinh, kết tràng chữ S và tổn thương cơ.

– Huyệt Khúc cốt: ở xương khung chậu bụng dưới-hạ bộ. Bấm nhầm phải huyệt này có thể gây tổn thương khí cơ toàn thân và ứ động khi huyết.

– Huyệt ưng song: Nằm ở xương sườn thứ 3 bên trên vú. Huyệt này có thể động mạch và tĩnh mạch, làm tim nhừng cấp máu và gây choáng váng.

– Huyệt Nhũ trung: Nằm ở chính giữa đầu vú có thể gây sung huyết/phá khí.

– Huyệt Nhũ căn: Từ đầu vú dóng xuống 1 đốt xương sườn. Do nằm ở bên trái của tim nên bấm mạnh huyệt Nhũ căn có thể làm sốc tim và tử vong.

– Huyệt Kỳ môn: ở xương sườn thứ 6 dưới núm vú. Tác động mạnh vào huyệt này sẽ ảnh hưởng đến lá lách, gan, ứ khí và chấn động cơ xương.

– Huyệt Chương môn: Nằm trên đường nối tuyến giữa nách với mút cuối của xương sườn nổi số 1. Xác định bằng cách co khép nách lại, huyệt nằm ở ngang với điểm cuối khuỷu tay. Bạn có thể thấy phía bên phải huyệt này là gan, bên trái là lá lách. Nên nếu bấm mạnh huyệt này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hai bộ phận đó. Đồng thời, cản trợ sự lưu thông máu, phá hoại màng cơ xương.

– Huyệt Thương khúc: Từ giữa bụng (bao tử) ngang sang hai bên 5cm. Ảnh hưởng đến thần kinh sườn, chấn động ruột, ứ huyết, tổn thương khí.

3. Huyệt đạo ở vùng lưng, eo và mông.

Vùng này có 8 vị trí huyệt đạo nguy hiểm. Đó là:

– Huyệt Phế du: Từ mỏm gai của đốt sống ngực thứ 3, ngang sang 2 bên lưng 4cm. Huyệt chi phối tĩnh mạch, động mạch sườn thứ 3, hệ thần kinh, có thể gây chấn thương tim, phổi, khí huyết khi ấn mạnh.

– Huyệt Quyết âm du:Xác định như Phế du nhưng tính từ mỏm gai đốt sống ngực thứ tư thay v́ thứ ba. Bấm mạnh huyệt này có thể gây hại cho thành tim, phá khí cơ, tổn thương phổi, dễ gây tử vong.

– Huyệt Tâm du: Giống như trên nhưng bắt đầu từ mỏm gai đốt sống ngực thứ năm. Huyệt Tâm du khi chịu lực mạnh sẽ gây phá huyết, tổn thương khí và thành tim.

Huyệt đạo ở vùng lưng, eo và mông

– Huyệt Thận du: Cách xác định như trên, bắt đầu là mỏm dai đốt sống lưng eo thứ hai. Huyệt này chi phối phổi, có thể tổn thương cơ gây liệt nửa người.

– Huyệt Mệnh môn: Nằm giữa đốt sống thắt lưng thứ 3 và thứ 2. Có thể gây liệt nửa người và phá khí cơ nếu bị tác động mạnh.

– Huyệt Chí thất: Từ mỏm gai đốt đống eo lưng thứ hai, ḍng sang ngang 2 bên 6cm. Đập mạnh vào huyệt Chí thất sẽ gây chấn động thận, tĩnh mạch, thần kinh tổn thương nội khí.

– Huyệt Khí hải du: Dóng ngang sang hai bên 3cm từ mỏm gai đốt sống eo lưng thứ ba. Huyệt này bị ấn mạnh sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quả thận, cản trở lưu thông máu.

– Huyệt Vĩ lư: Nằm ở giữa xương cụt và hậu môn. Huyệt này chi phối lưu thông khí huyết trên toàn cơ thể.

4. Huyệt vị ở tay và chân.

Bao gồm 5 huyệt vị đáng chú ư sau:

– Huyệt Kiên tỉnh: ở điểm cao nhất của vai. Nhấn mạnh sẽ gây tê bại, mất sự linh hoạt.

– Huyệt Thái uyên:Nằm ở chỗ lơm ở lằn ngang cổ tay khi ngửa ḷng bàn tay. Gây tổn thương nội khí và bách mạch bị cản trở nếu tác động mạnh.

– Huyệt Túc tam lư: Ở trước xương ống chân ngang ra ngoài 1 ngón tay, từ bờ dưới xương bánh chè ḍng xuống 6cm. Ấn mạnh có thể khiến tê bại chân.

Sơ đồ huyệt bàn chân và cách bấm HUYỆT BÀN CHÂN trị “bách” bệnh

– Huyệt Tam âm giao:Từ đầu nhọn của mắt cá chân thẳng lên 6cm sát bờ sau xương ống chân. Ấn mạnh huyệt này khiến tổn thương khí ở huyệt Đan điền và tê bại chân.

– Huyệt Dũng tuyền: Bạn co ngón chân, huyệt này ở chỗ lơm dưới ḷng bàn chân. Nếu tác động lực quá mạnh có thể ảnh hưởng tới lưu thông khí huyết. Song nếu ấn nhẹ nhàng, lại rất tốt cho sức khỏe.

Phía trên là 36 huyệt mà chúng ta cần biết để tránh việc tác động quá mạnh, gây nguy hiểm tới sức khỏe của cơ thể. Các huyệt đạo và công dụng cũng như những hệ lụy không đáng có của chúng là “bài học” vô cùng quan trọng đối với tất cả chúng ta. Đừng chữa bệnh sai cách!

Bạn biết huyệt đạo trên cơ thể có nhiều loại không?

Không đơn giản chỉ phân ra đại huyệt hay tiểu huyệt. Hệ thống huyệt vị trên cơ thể c̣n được chia làm 3 loại chính căn cứ vào học thuyết về kinh lạc. Đó là: Huyệt đạo nằm trên đường kinh, huyệt nằm ngoài đường kinh và huyệt Á thị (hay huyệt nằm ở vùng đau).

1. Huyệt đạo của kinh/kinh huyệt hay huyệt nằm trên đường kinh.

Huyệt của kinh nằm trên 12 kinh chính và 2 mạch Nhâm, Đốc. Những huyệt này có vai tṛ quan trong hơn so với các huyệt vị khác trong chẩn đoán và điều trị bệnh. Bao gồm:

– Huyệt nguyên

Nhiều thầy thuốc đông y coi đây là huyệt đại diện của đường kinh. Mỗi kinh sẽ có 1 huyệt nguyên. Chúng thường nằm ở cổ tay, cổ chân và cùng xung quanh/gần đó. Huyệt này thường dùng để chẩn đoán và chữa trị các bệnh hư/thực của phủ tạng và kinh lạc tương ứng.

– Huyệt lạc

Huyệt này là điểm khởi đầu của lạc ngang, nối liền giữa kinh âm với kinh dương tương ứng. Do đó, huyệt đạo này thường dùng trong điều trị bệnh của những kinh có huyệt đó và cả những kinh có quan hệ biểu lư với nó

Mỗi kinh chính và 2 mạch (Đốc, Nhân) có 1 huyệt lạc.  Tổng cổng số huyệt lạc là 15 huyệt phân bố đều trên cơ thể.

HUYỆT ĐẠO LÀ G̀?

– Huyệt bối du (huyệt du ở lưng)

Theo y học cổ, khí huyết của phủ tạng tụ tại một huyệt du tương ứng ở lưng. Những huyệt du này nằm dọc hai bên cột sống, cách đường giữa rốn 1,5 thốn. (1 thốn=chiều rộng của 4 ngón tay (trừ ngón cái) chia 3). Các huyệt này tuy đều nằm trên đường kinh Bàng quang nhưng lại có vai tṛ chẩn đoán và điều trị nhiều bệnh lư khác nhau của nhiều cơ quan phủ tạng tương ứng.

Ví dụ: huyệt Phế du, tuy nằm trên kinh Bàng quang những có tác dụng rất tốt trong điều trị bệnh của tạng Phế.

– Huyệt mộ

Tương tự như nguyên lư của huyệt Bối du. Có thể tồn tại nhiều huyệt mộ trên đường kinh mạch nhưng chúng chi phối những bộ phận khác nhau trên cơ thể. Huyệt mộ phân bố chủ yếu ở 2 khu vực:

  • Vùng bụng và ngực.
  • Nằm trên các đường kinh mạch khác nhau. Ví dụ: Huyệt Thiên xu nằm trên kinh Vị nhưng là huyệt mộ của Đại trường. C̣n huyệt Trung quản là huyệt của Vị nhưng lại nằm trên mạch Nhâm.
– Huyệt ngũ du

Huyệt ngũ du gồm 5 nhóm huyệt, theo thứ tự: tỉnh-huỳnh-du-kinh-hợp, tính từ khuỷu tay và gối kéo đến ngọn các chi. Huyệt ngũ du có tác dụng cực kỳ tốt khi điều trị những chứng bệnh về bản kinh.

Chúng thường được sử dụng để điều trị theo tác dụng chủ yếu của từng loại hoặc theo luật ngũ hành sinh khắc.

– Huyệt khích

Từ “Khích” mang ư nghĩa là khe hở. Huyệt khích thường tập trung phân bổ tại những điểm giữa khe gân với xương. Những khe này là nơi mạch khí tập trung sâu ở trong cơ thể. Chúng được cho là yếu huyệt của các kinh mạch. Có tổng cộng 16 huyệt khích nằm trên 12 kinh chính, mạch Âm kiểu, Dương kiểu, Âm suy, Dương duy.

– Huyệt bát hội hay huyệt hội

Có 8 loại tổ chức trong cơ thể, bao gồm: phủ, tạng, khí, huyết, xương, gân, tủy, mạc. Và huyệt hội là những huyệt chi phối những tổ chức này. Bởi vậy mà ngoài tên “huyệt hội”, chúng c̣n có tên chung là huyệt Bát hội.

Tám huyệt hội chủ yếu nằm trên các kinh chính và mạch Nhâm.

– Huyệt Giao hội

Đúng như tên gọi, huyệt Giao hội là nơi mà 2 hoặc nhiều đường kinh và mạch gặp nhau. Trên cơ thể người, có tổng cộng khoảng 94 huyệt Giao hội được t́m thấy. Những huyệt này thường nằm trên mạch Nhâm, Đốc và các kinh chính.

Huyệt giao hội thường dùng khi chữa trị cùng lúc với bệnh của tất cả các kinh mạch. V́ là điểm giao của nhiều kinh và mạch nên chỉ cần tác động vào giao hội huyệt sẽ đem lại tác động đến nhiều kinh mạch khác nhau.

2. Huyệt nằm ngoài đường kinh (huyệt ngoài kinh – ngoại kỳ huyệt)

Đây là các huyệt đạo nằm ngoài 12 kinh chính. Song cũng có một số huyệt đạo thuộc nhóm này nằm trên đường tuần hoàn của kinh mạch chính. Song chúng không phải là huyệt của kinh mạch ấy. (VD: Huyệt ấn đường nằm ngay trên mạch Đốc nhưng nó lại không phải là huyệt của mạch Đốc).

Cách bấm huyệt chữa ĐAU ĐẦU, NHỨC ĐẦU cực kỳ hiệu quả

Hầu hết các huyệt đạo ngài kinh đều do quá tŕnh nghiên cứu hiện đại sau này phát hiện ra. Những huyệt này được phát hiện dần dần qua nhiều công tŕnh của các chuyên gia về châm cứu bấm huyệt trên toàn thế giới. Họ dựa trên một số tiêu trí để đánh giá và xác nhận những huyệt ngoài kinh như:

  • Phải là những huyệt thông dụng.
  • Phải có hiệu quả trị liệu lâm sàng.
  • Phải có vị trí giải phẫu rơ ràng.
  • Phải cách tối thiểu huyệt kinh điển (huyệt trên đường kinh) 0,5 thốn.

Kết quả sau nghiên cứu là: Con người xác nhận được 48 huyệt ngoài kinh đáp ứng đủ các tiêu chí trên. Trong 48 huyệt đạo này được phân bố như sau: 15 huyệt đầu, 1 ở ngực bụng, 9 huyệt ở lưng, 11 huyệt ở tay và 12 huyệt đạo c̣n lại nằm ở chân. Chúng được quy định theo kư hiệu quốc tế là Ex.

Huyệt nằm ngoài đường kinh (huyệt ngoài kinh - ngoại kỳ huyệt)

3. Các huyệt ở chỗ đau (huyệt Thiên ứng)

Huyệt ở chỗ đau hay c̣n gọi là huyệt Á thị/huyệt Thiên ứng. Đây là loại huyệt đạo không xác định được vị trí cố định và cũng không luôn luôn tồn tại. Chúng chỉ xuất hiện khi có hiện tượng đau Đây là những huyệt không có vị trí cố định, cũng không tồn tại măi măi. Chúng chỉ xuất hiện tại những chỗ đau, được xác định bằng cách: Ấn thử vào vùng đau, điểm đau nhất chính là huyệt Thiên ứng.

V́ nằm ở trung tâm đau nhức, nên huyệt Thiên ứng thường được sử dụng để điều trị các chứng đau nhức cấp hoặc mạn tính.

TÁC DỤNG CỦA BẤM HUYỆT TRỊ BỆNH TRÊN CƠ THỂ

Xoa bóp và bấm huyệt từ lâu đă trở thành một phương thức trị bệnh được rất nhiều người ưa chuộng. Đây là một phương pháp chữa bệnh bằng cách kích thích vật lư thông qua việc tác động trực tiếp lên da thịt và các phần cảm thụ của da, cơ. Bấm huyệt có thể làm theo đổi đến nội tiết, thần kinh và trên toàn cơ thể.

1. Tác dụng của huyệt đạo đối với hệ thần kinh:

Tác dụng đầu tiên của bấm huyệt chính là đối với hệ thần kinh. Những tác động của quá tŕnh xoa bóp và bấm day vừa phải tại các điểm huyệt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các đầu dây thần kinh nối với hệ xúc giác. Ngoài khả năng tác động nhẹ nhàng lên các điểm trên bề mặt da của xoa bóp, kết hợp với bấm huyệt c̣n được tác dụng sâu vào trong những dây thần kinh. Kích thích nhẹ nhàng gây hưng phấn đế hệ thần kinh trung ương.

Đối với trường hợp tác động quá mạnh mẽ, có thể gây ức chế đối với thần kinh. Khiến cho cơ thể xảy ra những dấu hiệu bị rối loạn, gây sung huyết, phản xạ co cơ tim…

Bấm huyệt trị đau đầu mất ngủ tiền đ́nh

Bấm huyệt trị đau đầu mất ngủ tiền đ́nh

2. Tác dụng bấm huyệt đối với da

Tác dụng đối với da thường không xuất hiện từ sau lần đầu tiên áp dụng phương thức này. Tuy là tác động trực tiếp lên da nhưng thay đổi có thể nhận thấy sẽ diễn biến khá chậm. Bạn có thể cảm nhận được sự thay đổi về da trên:

– Toàn thân: Hệ bài tiết được cải thiện nhờ quá tŕnh xoa bóp và day ấn các huyệt đạo sẽ giúp tăng cường tuần hoàn máu dưới da, đào thải tốt độc tố ra khỏi cơ thể. Đồng thời, nhờ tác dụng làm hưng phấn thần kinh cũng có thể giúp cho da dần trở nên rạng rỡ. Và ngược lại, nếu tác động không đúng cách. Bấm huyệt có thể khiến cho da sạm, ứ máu, khí huyết tắc nghẽn…

– Vùng da cục bộ: Điều này dễ nhận thấy hơn, đặc biệt là vùng da ở ngay tại chỗ được massage. Xoa bóp bấm huyệt làm cho phần da được co giăn và đàn hồi tốt hơn. Các chất dinh dưỡng, máu, oxi được cung cấp đầu đủ sẽ giúp cho da được tái tạo và giảm thâm sạm. Thêm vào đó, xoa bóp cũng làm ấm phần da cục bộ, rất tốt cho việc lưu thông máu dưới da.

Có thể nói, ngoài phương thức này sẽ tác động cục bộ và tổng thể đối với da. Tùy theo mức độ, tần suất áp dụng mà kết quả sẽ nhiều hay ít.

3. Tác dụng bấm huyệt với gân, cơ, khớp

Ngoài tác dụng với da và hệ thần kinh, bấm huyệt c̣n đem lại những tác dụng khá rơ rệt đối với hệ cơ, khớp và gân.

Tác dụng của bấm huyệt đối với gân, cơ, khớp

a. Đối với cơ:

Hệ thống huyệt đạo có quan hệ mật thiết đối với các dây thần kinh nối đến các cơ. Xoa bóp nhẹ nhàng có thể làm giảm áp lực và sự căng cứng do co cơ. Đây là phương pháp hỗ trợ rất tốt cho các bệnh về cơ, chữa teo cơ và có thể có tác dụng đối với quá tŕnh dinh dưỡng cho cơ.

Tuy nhiên, phương pháp nào cũng cần dùng đúng cách. Nếu bạn ấn huyệt quá mạnh. Nguy hiểm hơn là ấn vào một trong 36 “tử” huyệt được liệt kê ở trên. Có thể làm cho hiện tượng co cơ trở nên trầm trọng. Thậm chí có thể gây viêm cơ, tổn thương cơ tại khu vực được tác động.

b. Đối với gân, khớp:

Xoa bóp bấm huyệt có khả năng tăng cường hoạt động cho gân, cải thiện co dăn và thúc đẩy quá tŕnh tiết dịch khớp và tuần hoàn quanh khớp. Nhờ đó mà khớp xương không bị khô, hỗ trợ điều trị rất tốt khi người bệnh bị các chứng về gân và khớp.

4.Tác dụng bấm huyệt đạo đối với quá tŕnh tuần hoàn

Bấm huyệt là việc điều chỉnh sự ra vào của khí huyết trên các kinh và mạch. Nhờ đó mà điều ḥa hoạt động tuần hoàn trong cơ thể. Cụ thể là:

– Tác dụng điều ḥa lưu thông máu: Xoa bóp và massage nhẹ nhàng đều đặn sẽ làm giăn nở mạch máu, giúp quá tŕnh lưu thông máu không bị cản trở. Một mặt khác, bấm huyệt c̣n giúp đẩy máu về tim, giảm nặng gánh nặng cho tim. Nhờ đó mà sức khỏe của tim cũng tốt hơn.

– Đối với người cao huyết áp: Người cao huyết áp không luyện tập thường xuyên cũng rất cần được bấm huyệt. Có một số huyệt đạo giúp hạ huyết áp và ổn định lại t́nh trạng bệnh lư này.

– Bấm huyệt kết hợp với xoa bóp trực tiếp sẽ ép vào lympho. Quá tŕnh tuần hoàn lympho trở nên nhanh chóng và tốt hơn. V́ vậy, bấm huyệt giúp tiêu sưng khá hiệu quả.

– Quá tŕnh bấm huyệt và xoa bóp có thể làm tăng lượng hồng cầu trong mái. Sau khi kết thúc, lượng hồng cầu sẽ trở lại như cũ. Tuy nhiên lượng bạch cầu và huyết sắc tố hơi tăng nhẹ. Sự thay đổi này sẽ tăng cường khả năng pḥng vệ và sức đề kháng của cơ thể.

Ghế massage bấm huyệt giảm đau mỏi toàn thân

5. Tác dụng huyệt đạo đối với hệ hô hấp, tiêu hoá và quá tŕnh trao đổi chất

Một trong những lư do khiến cho bấm huyệt được yêu thích là do ngoài tuần hoàn máu, hệ thần kinh, cơ, gân, xương, da. Phương pháp này c̣n rất hữu hiệu đối với hệ hô hấp, trao đổi chất và tiêu hóa.

a. Đối với hệ hô hấp:

Có rất nhiều huyệt đạo liên quan đến phế quản, phổi và hệ hô hấp. Tác động nhẹ nhàng vào các huyệt vị này kết hợp với hít thở sâu có thể hỗ trợ điều trị khá nhiều bệnh về đường hô hấp như: phế khí thũng, xơ cứng phổi, hen phế quản… Ngoài ra, bấm huyệt massage c̣n nâng cao chức năng hô hấp và ngăn chặn suy hô hấp rất hiệu quả.

b. Đối với tiêu hoá:

Một số huyệt ở vùng lưng bụng, bàn tay và bàn chân có tác dụng rất tốt đối với hệ tiêu hóa. Những huyệt đạo này được ấn và day đúng cách sẽ tăng cường nhu động của dạ dày của ruột, điều tiết dịch tiêu hóa. Nhờ đó, cải thiện chức năng tiêu hoá ở dạ dày.

Ấn và day huyệt thường xuyên sẽ giúp cho giảm t́nh trạng: đầy hơi, khó tiêu, đau dạ dày,co thắt…

Tác dụng của bấm huyệt massage có vẻ rất nhiều. Tuy nhiên, không phải trong trường hợp nào bạn cũng có thể thu lại được những lợi ích tuyệt vời như vậy. Thậm chí, c̣n phản tác dụng, gây hại cho sức khỏe và nguy hiểm đến tính mạng. Cách xoa bóp bấm huyệt hợp lư, vừa phải là điều rất cần thiết cho bạn để luôn có một cơ thể khỏe mạnh.

Tác dụng đối với hệ hô hấp, tiêu hoá và quá tŕnh trao đổi chất

HƯỚNG DẪN CÁCH BẤM HUYỆT CHỮA BỆNH TRÊN CƠ THỂ NGƯỜI

Bấm huyệt massage là h́nh thức trị liệu rất phổ biến, không chỉ ở các nước phương động mà ngay cả những quốc gia phương Tây ngày nay cũng vậy. Trước khi học cách bấm huyệt, bạn cần có những thông tin cơ bản về phương pháp này.

Đầu tiên là những thao tác cơ bản trong bấm huyệt.

Có 5 thao tác cơ bản trong bấm huyệt massage trên cơ thể người, bao gồm:

– Xát: Động tác này sử dụng phần thịt dày ở gan bàn tay, chà mạnh lên cơ thể theo chiều nhất định (từ trên xuống, từ dưới lên, từ trái qua, từ phải sang) tùy theo bài mát xa tương ứng mà bạn thực hiện.

– Xoa, day: Động tác này sử dụng lực ở đầu ngón tay hoặc phần gày ở gan bàn tay, xoay tṛn trên vùng cần xoa bóp. Xoa là thực hiện nhẹ nhàng, lực phân tán. Day là lực tập trung và mạnh hơn, tác động trực tiếp vào vùng đau mỏi.

– Ấn, bấm: Động tác này dùng đầu ngón tay cái hoặc gốc của gan bàn tay. Ấn và bấm đều  dùng lực khá mạnh, tác động trực tiếp lên vùng đau mỏi. Ấn có diện tích tiếp xúc với cơ thể nhiều hơn nên ấn thường dùng gốc bàn tay. Bấm th́ diện tích tiếp xúc nhỏ hơn, tác dụng đến một điểm chính xác, sử dụng lực ở đầu ngón cái.

– Miết: Dùng đầu ngón tay cái/gốc gan bàn tay với lực mạnh/vừa, giữ ấn như vậy và di chuyển trên vùng cần chữa trị. Sao cho tạo ra cảm giác ấm nóng do lực ma sát.

Có 5 thao tác cơ bản trong bấm huyệt massage

Hướng dẫn bấm huyệt trị bệnh trên cơ thể

Như những thông tin mà chúng ta đă biết, th́ huyệt đạo không chỉ có tác dụng đả thông kinh mạch tại một địa điểm cố định. Nói cách khác, huyệt đạo ở tay/chân, không chỉ giúp trị bệnh ở tay/chân. Chúng c̣n có thể hỗ trợ trị liệu rất tốt các cơ quan nội tạng, hệ xương, gân cơ ở những bộ phận khác.

1. Bấm huyệt đạo trên đầu, mặt:

Có rất nhiều huyệt đạo ở vùng này. Dưới đây là 20 huyệt tiêu biểu mà chúng ta thường sử dụng bao gồm: huyệt Ấn đường, Thái dương, Quế phong, Bách hội, Năo hộ, Nhĩ môn, Phong tŕ… Cụ thể như sau:

-Huyệt Dương bạch (ở trên cơ trán, từ giữa cung lông mày lên trên 1 thốn) trị liệt dây thần kinh ngoại biênsố 7, nhức đầu, lẹo, viêm tuyến lệ, viêm màng tiếp hợp.

– Huyệt Ấn đường (ở giữa đầu trong hai cung lông màu) trị sốt cao, nhức đầu, viêm xoang, chảy máu cam.

– Huyệt T́nh minh (ở điểm lơm cạnh góc trong mi mắt trên 2 milimet) chữa viêm màng tiếp hợp, viêm tuyến lệ, liệt dây thần kinh ngoại biênsố 7.

– Huyệt Toán trúc (ở chỗ lơm đầu trong cung lông mày) trị bệnh về mắt, nhức đầu, dây thần kinh ngoại biênsố 7.

– Huyệt Ty trúc không (ở chỗ lơm đầu ngoài cung lông mày) tác dụng như Toán trúc.

– Huyệt Ngư yêu (ở giữa cung lông mày) trị bệnh về mắt, liệt dây thần kinh số 7.

– Huyệt Thái dương (ở chỗ lơm trên xương thái dương, từ đuôi mắt đo ra sau 1 thốn) trị nhức đầu, viêm màng tiếp hợp, đau răng.

– Huyệt Nghinh hương (dóng ra ngoài 4mm từ chân cánh mũi) trị ngạt mũi, chảy máu cam, viêm mũi dị ứng, liệt dây thần kinh ngoại biên số 7.

– Huyệt Nhân trung (điểm giao giữa 2/3 dưới và 1/3 trên rănh nhân trung) chữa choáng ngất, sốt cao, co giật.

– Huyệt Địa thương (đo ra ngoài khóe miệng 2/5 thốn) chữa đau răng, liệt dây VII.

– Huyệt Hạ quan (ở điểm lơm chính giữa khớp hàm thái dương ngang tai) trị ù điếc tai, viêm khớp hàm thái dương, đau răng, liệt dây thần kinh ngoại biên số 7.

– Huyệt Giáp xa (ở chỗ lồi cao cơ cắn, từ góc xương hàm dưới dóng vào 1 thốn) trị liệt dây thần kinh số 7 và số 5, cấm khẩu, đau răng.

– Huyệt Thừa khấp (từ giữa mi dưới dóng xuống 7/10 thốn) chữa liệt dây thần kinh ngoại biên số 7, lẹo, viêm màng tiếp hợp

– Huyệt Liêm tuyền (ở chỗ lơm trên sụn giáp) trị ngọng, câm, mất tiếng, khó nói/nuốt.

– Huyệt Quế phong (tại điểm lơm giữa xương chũm và xương hàm) trị ù/điếc tai, viêm tuyến mang tai, liệt dây thần kinh số 7, rối loạn tiền đ́nh.

– Huyệt Bách hội (ở giữa đỉnh đầu) chữa cúm, nhức đầu, sa trực tràng, sa sinh dục.

– Huyệt Tứ thần thông (có 4 huyệt-từ Bách hội dóng ra trước, sau và hai bên 1 thốn) trị chứng sa, cúm, đau đỉnh đầu.

– Huyệt Đầu duy (ở giữa khe khớp xương trán và xương đỉnh, phía góc trên của trán) trị đau răng, ù/điếc, đau dây thần kinh số 5-7.

– Huyệt Quyền liêu (từ khóe mắt thẳng xuống, tại chỗ lơm ở dưới xương g̣ má) trị đau răng, đau dây thần kinh số V-VII

– Huyệt Phong tŕ (nằm ở chỗ lơm phía ngoài cơ thang ở sau cơ ức đ̣n chũm, từ giữa xương chẩm và cổ, bạn dóng ngang khoảng 2 thốn) điều trị bệnh về mắt, nhức đầu, cảm mạo, tăng huyết áp và đau vai gáy.

Bấm huyệt đầu mặt

2. Bấm huyệt bàn tay chữa bệnh:

Có 11 huyệt trên kinh và 2 huyệt ngoài kinh thường dùng là:

a. Huyệt trên kinh:

– Huyệt Kiên  ngung (ở chỗ lơm dưới mỏm cùng vai đ̣n) chữa đau khớp vai, bả vai.

– Huyệt Khúc tŕ (ở tận cùng phía ngoài nếp gấpkhuỷu tay) chữa đau khớp khuỷu, tê liệt tay, viêm họng, sốt.

– Xích trạch (ở trên đường ngang nếp khuỷu tay, trên rănh nhị đầu ngoài) chữa ho, sốt, hen phế quản.

– Khúc trạch (ở trên đường ngang nếp khuỷu tay, trên rănh nhị đầu trong) chữa đau khớp khuỷu, nôn mửa, sốt cao.

– Nội quan (ở chính giữa lằn chỉ cổ tay đo lên trên 2 thốn) chữa đau khớp cổ tay, dạ dày, mất ngủ, rối loạn thần kinh tim.

– Thái uyên (ở trên lằn chỉ cổ tay phía ngoài mạch quay) chưa ho, viêm họng, phế quản.

– Thống lư (cách lằn cổ tay 1 thốn, trên đường nối thẳng giữa Thần môn và Thiếu hải) chữa mất ngủ, tăng huyết áp, câm, đau khốp cổ tay…

– Thần môn (ở phần lơm giữa xương đậu và đầu dưới xương trụ, trên lằn cổ tay) chữa cảm mạo, sốt, đau vai gáy, đau khớp tay…

– Ngoại quan (đối xứng Nội quan, từ Dương tŕ dóng lên 2 thốn) tác dụng như Thần môn.

– Dương tŕ (ở bên ngoài gân cơ duỗi trên lằn cổ tay) chữa đau nửa đầu, ù tai, đau khớp cổ tay, cảm mạo.

– Hợp cốc (trên mu bàn tay, nằm ở khoảng giữa xương ngón cái và ngón trỏ) chữa ù tai, mất ngủ, mồ hôi trộm, cốt cao, nhức đầu, cảm mạo, ho, đau răng hàm trên.

b. Huyệt ngoài kinh:

– Bát tà (ở trên mu bàn tay, tận cùng nếp gấp của 2 ngón tay) chữa cước, viêm khớp bàn tay.

– Thập tuyên (ở giữa cách đầu móng tay 2mm các đầu ngón tay) chữa sốt cao, co giật.

3. Bấm huyệt bàn chân chữa được nhiều bệnh:

Được mệnh danh là bản đồ thu nhỏ của cơ thể, ở chân tập trung rất nhiều huyệt đạo. Không chỉ giúp lưu thông khí huyết ở chân mà c̣n điều trị được các bệnh lư ở năo, phủ tạng, gân, cơ…  Một số huyệt đạo ở chân thường dùng là:

a. Huyệt trên đầu gối:

– Huyệt Hoàn khiêu (ở chỗ lơm trên cơ mông, ngoài mấu chuyển lớn của đùi khi nằm nghiêng và co chân trên và duỗi chân dưới) trị đau khớp háng, tê liệt chân, thần kinh tọa.

– Huyệt Trật biên (dóng lên 2 thốn từ huyệt Trường cường, sau đó đo ngang 3 thốn) tác dụng như huyệt Hoàn khiêu.

– Huyệt Bễ quan (ở điểm giao của đường dọc qua gai chậu trên phía trước và đường ngang qua khớp mu) trị liệt chân và đau khớp háng.

– Huyệt Thừa  phù (ở giữa nếp hằn mông) chữa thần kinh tọa, tê liệt chân, đau lưng.

– Huyệt Huyết  hải (từ giữa bờ trên xương bánh chè lên 1 thốn rồi vào trong 2 thốn) trị đau khớp gối, rối loạn kinh nguyệt, dị ứng, đau dây thần kinh đùi, xung huyết.

– Huyệt Lương khâu (từ giữa trên cương bánh chè đo lên 2 thốn rồi ra ngoài 1 thốn) trị đau dây thần kinh dùi, khớp gối, dạ dày và viêm tuyến vú.

b. Huyệt dưới đầu gối, trên mắt cá chân:

– Huyệt Độc ty (ở điểm lơm dưới xương bánh chè phía ngoài) bấm huyệt chữa đau đầu gối.

– Huyệt Tất nhăn (chỗ lơm bờ dưới, bên trong xương bánh chè) chữa đau khớp gối

– Huyệt Uỷ trung (ở điểm giữa đường hằn trám khoeo) trị đau thắt lưng trở xuống, xốt cao, thần kinh tọa, đau khớp gối.

– Huyệt  Túc tam  lư (cách mào chày 1 khoát ngón tay, đo từ Độc tỵ xuống ba thốn) trị các bệnh về tiêu hóa, đau khớp gối, thần kinh tọa.

– Huyệt Dương lăng tuyền (ở điểm lơm giữa đầu trên xương chày và xương mác) trị đau thần kinh tọa, khớp gối, vai gáy, thần kinh liên sườn, đau nửa đầu, co giật.

– Huyệt Tam âm giao (từ chỗ lồi cao mắt cá phía trong đo lên ba thốn, ở cách bờ sau bên trong xương chày 1 khoát ngón tay) trị rong kinh huyết, mất ngủ, bí tiểu, đái dầm, dọa xảy, di tinh.

– Huyệt Huyền chung (từ chỗ lồi cao mắt cá phía ngoài đo lên ba thốn, ở trước xương mác) chữa tê tiệt chân, đau khớp cổ chân, thần kinh tọa, vai gáy.

– Huyệt Thừa sơn (ở giữa cẳng chân sau) trị táo bón, chuột rút, thần kinh tọa

Cách bấm huyệt chữa đau đầu gối giảm đau hiệu quả

c. Huyệt ở mắt cá và bàn chân:

– Huyệt Thái khê (Sau mắt cá chân dóng sang ngang trong xương chày nửa thốn) trị rối loạn kinh nguyệt, mất ngủ, hen phế quản, bí tiểu, đau khớp cổ chân, ù tai.

– Huyệt Côn lôn (Sau mắt cá chân dóng sang ngang ngoài xương chày nửa thốn) trị đau khớp cổ chân, cảm mạo, đau lưng, nhức sau gáy.

– Huyệt Thái xung (dóng từ kẽ ngón chân thứ 1 và thứ 2 lên phía mu bàn chân 2 thốn) trị nhức đỉnh đầu, viêm màng tiếp hợp, tăng huyết áp, thống kinh.

– Huyệt Giải khê (nằm ở chính giữa nếp gấp cổ chân) chữa đau khớp cổ chân, tê chân, đau thần kinh tọa.

– Huyệt Nội đ́nh (từ kẽ giữa ngón chân thứ 2 và thứ 3 đo lên ½ thốn về phía mu bàn chân) trị đau hàm dưới, đầy bụng, chảy máu cam, sốt cao.

– Huyệt Bát phong (ở kẽ các đốt ngón chân) chữa viêm đốt ngón chân và cước.

Bấm Huyệt ở mắt cá và bàn chân

4. Bấm day một số huyệt vị khác trên thân người.

Để dễ dàng, chúng ta sẽ phân ra làm 3 khu vực: vùng ngực-lưng, vùng thượng vị và vùng hạ vị. Chi tiết như sau:

a. Vùng ngực lưng:

– Huyệt Chiên trung (ở giữa đường ngang liên sườn IV trên xương ức) chữa hạ huyết áp, nôn, nấc, đau dây thần kinh liên sườn, viêm tuyến vú.

– Huyệt Trung phủ (ở khoang liên sườn II) trị đau vai gáy, viêm phế quản, viêm tuyến vú, ho hen.

– Huyệt Cự cốt (nằm ở góc nhọn tạo thành bởi sống gai xương bả vai và xương đ̣n) chữa đau vai gáy, đau khớp vai, liệt tay.

– Huyệt Đại truỳ (giữa CVII và DI) chữa khó thở, sốt cao, sốt rét.

– Huyệt Kiên tỉnh(trên cơ thang nối huyệt Kiên ngưng và Đại trùy) chữa đau vai gáy, đau lưng, viêm tuyến vú, suy nhược.

– Huyệt Thiên tông(ở chính giữa xương bả vai) chữa đau nhức lưng vai.

– Huyệt Đại trữ(giữa DI-II dóng ngang 3/2 thốn) trị ho hen, cảm mạo, đau lưng vai gáy.

– Huyệt Phong môn(giữa DII-III dóng ngang 3/2 thốn) trị cảm cúm, ho hen, đau vai gáy.

– Huyệt Phế du(giữa DIII-IV dóng ngang 1,5 thốn) trị khó thở, ho hen, chắp, lẹo, viêm tuyến vú.

– Huyệt Tâm du(giữa DV-VI dóng ngang 1,5 thốn) trị mất ngủ, ho, rối loạn thần kinh tim, mộng tinh.

– Huyệt Đốc du(giữa DVI-VII dóng ngang 3/2 thốn) chữa đau dây thần kinh liên sườn VI-VII, rối loạn thần kinh tim và đau vai gáy.

– Huyệt Cách du(giữa DVII-DVIII dóng ngang 3/2 thốn) trị đau thắt ngực, thiếu máu, nôn, nấc.

b. Vùng thượng vị:

– Huyệt Trung quản (trên rốn 4 thốn) trị táo bón, dạ dày, nôn, nấc, đau vùng thượng vị.

– Huyệt Thiên khu (ḍng từ rốn sang ngang hai thốn) trị rối loạn tiêu hóa, sa dạ dày, đau dạ dày, co thắt đại tràng, nôn mửa.

– Huyệt Can du (từ giữa DIX – DX ḍng sang ngang3/2 thốn) trị đầy bụng, đau dạ dày, viêm màng tiếp hợp, nhức đầu.

– Huyệt Đởm du (Từ giữa DX – DXI dóng sang ngang 3/2 thốn) chữa giun chui ống mật, tăng huyết áp, nhức đầu, đầy bụng

– Huyệt Tỳ du (Từ giữa DXI – DXII dóng sang ngang 3/2 thốn) chữa khá tiêu, rối loạn tiêu hóa, đau dạ dày, đầy bụng.

– Huyệt Vị du (từ giữa DXII-LI dóng ngang ra 3/2 thốn) chữa rối loạn tiêu hóa, dạ dày, đầy bụng.

Huyệt vùng thượng vị hệ tiêu hóa

c. Vùng hạ vị:

– Huyệt Quan nguyên (dưới rốn 3 thốn) trị đái dầm, bí tiểu, hạ huyết áp, sa trực tràng, viêm tinh hoàn.

– Huyệt Khí hải (dưới rốn 1,5 thốn) trị bí tiểu, đái dầm, ngất, hạ huyết áp, di tinh, suy nhược.

– Huyệt Trung cực (dóng từ rốn xuống 4 thốn)trị di tinh, viêm tinh hoàn, bí tiểu, đái dầm.

– Huyệt Khúc cốt (ở giữa bở trên khớp mu, cách rốn 5 thốn)tác dụng tương tự Trung cực.

– Huyệt Thận du (Từ giữa đốt sống LII-III đo ngang ra 1,5 thốn) trị đau lưng, thần kinh toạn, ù điếc tai, giảm thị lực, đau thần kinh đùi, hen phế quản.

– Huyệt Mệnh môn (Giữa liên đốt LII- III) trị đau lưng, đái dầm, di tinh, ỉa chảy.

– Huyệt Đại trường du (từ giữa đốt sống LV-VI đo ngang 1,5 thốn) trị đau thần kinh tọa, sa trực tràng, trĩ, ỉa chảy.

– Huyệt Bát liêu (bao gồm Thượng liêu, Thứ liêu, Trung liêu và Hạ liêu, theo thứ tự lỗ thứ 1-2-3-4 từ điểm giữa Tiểu trường du và cột sống) trị di tinh, rong kinh huyết, thống kinh, đái dầm, đau lưng, dọa xảy.

– Huyệt Trường cường (ở cuối ương cụt) trị trĩ, sa trực tràng, đau lưng, phạm pḥng, ỉa chảy.

Huyệt đạo vùng hạ vị

>>Lưu ư khi bấm huyệt:

Trước khi bắt đầu bấm huyệt, bạn nên:

– Hỏi ư kiến của bác sĩ và chuyên gia trước sử dụng phương pháp. Tuy thích hợp với nhiều người, nhưng vẫn có một vài trường hợp người bệnh không thực sự nên sử dụng bấm huyệt trong trị liệu.

– Thư giăn cơ thể trước khi bấm huyệt: Hăy làm ấm đôi tay rồi áp vào vùng huyệt đạo định massage. Vừa dăn cơ, vừa kích thích nhẹ nhàng trước tác động mạnh và chính xác hơn. Làm ấm cũng sẽ giúp đẩy nhanh quá tŕnh tác dụng. Công hiệu sớm hơn.

– Mỗi huyệt bạn có thể ấn, day nhẹ nhàng trong khoảng 1-3 phút hoặc hơn. Tùy theo cơ địa của từng người và tác dụng nhanh chậm của bấm huyệt mà thời gian sẽ khác nhau.

Một số mẹo xoa bóp bấm huyệt điều trị các bệnh thường gặp

Sau đây là hướng dẫn cách bấm huyệt trị một số bệnh thường gặp. Bạn có thể tự xoa bóp bấm huyệt tại nhà dựa trên thông tin về các huyệt đạo và cách day huyệt này để chữa bệnh nhanh chóng.

1. Chữa sổ mũi, ngạt mũi.

Thực hiện tuần tự theo các thao tác dưới đây khi bấm các huyệt đạo trên mặt:

– Miết nhẹ nhàng từ điểm giữa lông mày sang hai bên và ngược lại.

– Sau đó, day và ấn huyệt đạo nằm chính giữa hai bên lông mày khoảng 1-2 phút.

– Chuyển xuống miết dọc hai bên cánh mũi rồi ra ngoài.

– Từ hai bên cánh mũi dóng ngang sang hai bên khoảng 1cm, day ấn nhẹ nhàng 2 điểm đó bằng ngón cái.

– Cuối cùng,day ấn 2 điểm nằm giữa ngón trỏ và ngón cái trên mu bàn tay. Thực hiện tuần tự mỗi bên khoảng 1-2 phút. Bạn khép ngón trỏ và ngón cái lại, thấy phần nổi lân cao nhất th́ ấn vào đó.

Bấm huyệt chữa sổ mũi, ngạt mũi

2. Đau đầu, nặng đầu, váng đầu do cảm mạo.

Đau váng đầu, nặng đầu là những triệu chứng thường gặp không chỉ khi bạn bị cảm mạo. Những triệu chứng này khiến cho cơ thể cảm thấy vô cùng mệt mỏi và khó chịu. May mắn là những hiện tượng này có thể khắc phục được chỉ với cách bấm huyệt massage tại nhà. Thao tác tuần tự như sau:

– Miết từ điểm giữa lông mày sang hai bên. Sau đó miết từ trung tâm tránsang hai bên và kéo tay miết xuống  thái dương.

– Dùng lực ở đầu ngón tay cái ấn vào vùng đỉnh đầu và các điểm đau trên đầu.

– Bóp/ấn với lực vừa phải bằng đầu ngón cái vào điểm trũng ở sau gáy.

3. Đau, tức ngực

Để khắc phục t́nh trạng đau tức ngực rất đơn giản. Bạn chỉ cần ghi nhớ cách thức và thực hiện theo 2 bước như sau:

– Xát/miết từ phần giữa xương ức ra 2 bên và ngược lại.

– Sau đó, day ấn các điểm nằm ở: giữa ngực,giữa dưới xương quai sanh và điểm nút của xương sườn cụt. Sử dụng lực ấn vừa phải từ 1-2 phút cho mỗi điểm.

4. Đau mỏi vùng thắt lưng

Khi cảm thấy đau mỏi ở vùng thắt lưng, bạn chỉ cần:

– Day hoặc xát 2 bên thắt lưng theo chiều từ trên xuống dưới.

– Tiếp theo, bạn xát từ điểm giữa lưng ở hai bên thắt lưng sang hai bên và ngược lại.

Cách bấm huyệt chữa đau lưng HỖ TRỢ điều trị đau lưng

Thực hiện mỗi lần day/xát trong khoảng 3 phút, sau đó bạn chuyển sang bước tiếp theo:

– Nắm tay lại, đấm nhẹ nhàng từ 2 bên của thắt lưng xuống dưới.

– T́m những điểm đau mỏi nhất rồi ấn và day huyệt Á thị đă t́m thấy trong 1-2 phút mỗi huyệt.

5. Chữa khó ngủ hay căng thẳng đầu óc

Khó ngủ hay căng thẳng đầu óc có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến thần kinh, khiến cơ thể mệt mỏi. Lâu dần sẽ làm suy kiệt sức khỏe, giảm năng suất lao động và kéo theo những bệnh lư nguy hiểm khác. Cách chữa trị khó ngủ, căng thẳng bằng bấm huyệt massage như sau:

– Miết và xát kết hợp với day từ giữa trán sang 2 bên và ngược lại.

– Ấn huyệt Thái dương và day nhẹ nhàng trong khoảng 1-2 phút.

– Day huyệt ở phần trũng sau gáy trong 2 phút.

– Trên lằn ngang ở cổ tay (khi tay ngửa) dóng từ ngón tay út xuống. Ấn huyệt đó trong 1 phút và chuyển sang bên c̣n lại.

– Từ điểm chính giữa đường lằn chỉ ở cổ tay (khi bàn tay ngửa) dóng lên hướng cẳng tay 4cm. Ấn huyệt này trong 1-2 phút.

6. Bị chuột rút

– Ấn huyệt ở một số điểm: Huyệt ở chính giữa phía trong khoeo trên lằn khoeo; điểm chính giữa bắp chân và điểm đối diện nhau qau gân gót chân.

– Sau đó, xoa nhẹ vùng mặt sau của bắp chân. Xoa dọc bắp chân từ trên xuống rồi từ dưới lên để máu lưu thông tốt hơn, giảm tê cứng do chuột rút.

7. Đau mỏi cổ và dây chằng.

– Nắm và làm ấm các đầu ngón tay.

– Day nhẹ các điểm nằm phía trên, chính giữa ngay sát lằn ngang của các đốt đầu các ngón tay.

– Thực hiện 1-3 phút với mỗi ngón tay.

8.Đau bụng kinh

– Làm ấm bàn tay bằng cách xoa và chà mạnh 2 bàn tay vào nhau.

– Áp hai bàn tay vào phần bụng dưới để làm ấm bụng. Thực hiện nhiều lần sẽ có cảm thấy dễ chịu.

– Ấn huyệt ở dưới móng tay của ngón trỏ và vị trí ngoài cùng của ngón út. Ấn huyệt trong khoảng 1-3 phút mỗi bên.

Trên cơ thể c̣n người có rất nhiều huyệt đạo khác nhau. Việc ghi nhớ các huyệt trên cơ thể cùng cách bấm huyệt chữa bệnh đúng cách sẽ giúp cho bạn luôn giữ được sức khỏe ổn định, máu huyết lưu thông. Đồng thời, pḥng tránh được rất nhiều căn bệnh và biến chứng nguy hiểm.

Hiện nay trên thị trường có nhiều thiết bị ḍ huyệt đạo chính xác bấm huyệt trong đó có ghế massage toàn thân hỗ trợ tốt trong quá tŕnh chăm sóc sức khỏe và giảm đau mỏi trên cơ thể, cho bạn sức khỏe tốt hơn, vui khỏe sống hạnh phúc hơn.

Keywords: các huyệt trên cơ thể, các huyệt đạo trên cơ thể, các huyệt đạo, các huyệt đạo trên cơ thể người,huyệt đạo trên cơ thể người, các huyệt đạo nguy hiểm, huyệt đạo trên cơ thể, các huyệt trên cơ thể người, các huyệt đạo trên mặt

 

CHNG NGT MŨI - S MŨI

 TruongAn Lam  

Image result for huyệt nghinh hương nằm ở đâu

I. TRIU CHNG VÀ NGUYÊN NHÂN



Tuy mũi không bị bệnh nhưng dù đă hỉ mũi nhiều lần mà vẫn chảy mũi nước hoặc mũi đặc như mủ, làm ngạt thở, gây cảm giác rất khó chịu… là bởi các nguyên nhân như: bắt đầu bị cảm cúm, bị mất ngủ hoặt quá mẫn cảm với các loại phấn hoa sinh ra đầu mùa xuân… gây ra.



II. TRNG TÂM TR LIU



Dùng liệu pháp huyệt đạo kích thích lên các huyệt đạo dọc theo sống mũi, đầu và mũi sẽ có hiệu quả. Trước tiên, từ từ bấm lên huyệt Bách Hội trên đỉnh đầu, nơi tụ hội hệ thống tuần hoàn có quan hệ mật thiết tới sức khỏe và các huyệt đạo xung quanh đỉnh đầu, sẽ tiêu trừ cảm giác nặng đầu do chứng ngạt mũi gây ra. Tiếp đó, ấn đầu ngón tay với sức hơi mạnh lên các huyệt đạo Khúc sai, Tinh minh, Nghinh hương dọc theo sống mũi, nhiều làn. Nên kết hợp với việc ấn lên các huyệt Phi dương, Côn lôn ở chân, càng hiệu quả.



III. CÁC HUYT ĐO QUAN TRNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TR LIU



▼ HUYT PHI DƯƠNG



- Tác dụng: Là huyệt đạo quan trọng trong việc trị liệu chứng ngạt mũi.



- Vị trí: Nằm ở phía sau và bên ngoài bắp chân chừng một đốt ngón tay, cao hơn mắt cá chân ngoài chừng bảy đốt ngón tay.



- Phương pháp trị liệu: Người bệnh nằm sấp, hai chân hơi dang ra; người trị liệu quỳ phía dưới, hai ḷng bàn tay ôm hai cẳng chân, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn hơi mạnh lên hai huyệt Phi dương của người bệnh. Kết hợp với việc tác động lên các huyệt cùng phía ở vùng mũi, th́ mới có hiệu quả cao trong việc tiêu trừ chứng ngạt mũi và cảm giác nặng đầu do nó gây nên.

 

▼ HUYT NGHINH HƯƠNG



- Tác dụng: Phục hồi chức năng khứu giác của mùi.



- Vị trí: Hai huyệt nằm sát hai bên cánh mũi.



- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu dùng ḷng đầu hai ngón tay trỏ ấn mạnh dần lên hai huyệt Nghinh hương của người bệnh, làm thông mũi đông thời hồi phục chức năng khứu giác bị thoái hóa. Trị liệu thêm huyệt Tinh minh càng hiệu quả.

 

▼ HUYT CÔN LÔN



- Tác dụng: Tiêu trừ chứng ngạt mũi.



- Vị trí: Nằm ở phía sau mắt cá chân ngoài.



- Phương pháp trị liệu: Người bệnh nằm sấp, hai chân hơi dang ra; người trị liệu quỳ phía dưới, dùng ḷng bàn tay đỡ cổ chân trước, đồng thời đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Côn lôn của người bệnh, tiêu trừ chứng ngạt mũi và nặng đầu do bệnh ấy gây nên. Kết hợp tác động lên các huyệt đạo vùng mũi cùng phía th́ hiệu quả mới cao.


 
bấm huyệt để trị bịnh

Acupressure for cure


 

 

 

huyet-tay-1900-1444359756.jpg


 

huyet-dao-bam-huyet-chua-dau-dau


 – Huyệt dũng tuyền: Vị trí chỗ lơm dưới bàn chân, 2/5 trước và 3/5 sau đường nối đầu ngón chân 2 và gót chân. Huyệt này thuộc nhóm huyệt hồi dương có tác dụng nâng cao phục hồi chính khí, giáng âm hỏa, đ́nh thần chí.

– Huyệt quan nguyên: Vị trí trên đường giữa bụng, dưới rốn 3 thốn, có tác dụng bổ thận, bổ khí, hồi dương, ôn điều huyết thất…

– Huyệt khí hải: Vị trí trên đường giữa bụng, dưới rốn 1,5 thốn. Có tác dụng điều khí, ích nguyên, bổ thận, ḥa vinh huyết, ôn hạ tiêu…

http://suckhoehanhphuc.com/UserUpload/FCKEditor/tang-cuong-sinh-ly-nam-315.jpg

Bấm huyệt giúp tăng cường sinh lý hiệu quả

– Huyệt thận du: Vị trí dưới mơm ngang đốt sống thắt lưng L2 đo ngang ra 1,5 thốn. Có tác dụng ích thủy, tráng hỏa, điều thận khí, kiện gân cốt…

– Huyệt mệnh môn: Vị trí dưới mơm ngang đốt sống thắt lưng L2. Có tác dụng bổ nguyên, bổ thận, cố tinh…

– Huyệt thái khê: Vị trí chỗ lơm giữa bờ sau mắt cá chân với gân gót. Có tác dụng tư thận, tráng dương, kiện gân cốt, tăng cường sinh lý nam giới.

Ngoài các huyệt cơ bả trên có thể áp dụng cách bấm huyệt, châm cứu ở 1 số huyệt theo đối chứng trị liệu tăng tác dụng điều trị như:

– Nếu dương vật khó cương lên do “can khí hư”, thêm huyệt tác dụng ích can khí, dưỡng huyết như can du, cách du, khúc tuyền…

– Nếu khi quan hệ xuất tinh sớm do “thận khí hư” thêm huyệt có tác dụng ôn bổ thận khí, thêm huyệt: chí thất, âm cốc…

theo suckhoedoisong

Bàn chân và các ngón chân có rất nhiều huyệt đạo, việc tập thể dục cũng như mát xa chân mang lại rất nhiều lợi ích.

http://suckhoehanhphuc.com/UserUpload/FCKEditor/tang-cuong-sinh-ly-nam-314.jpg

Bấm huyệt chữa bệnh yếu sinh lư là phương pháp được sử dụng phổ biến trong y học cổ truyền đă được áp dụng từ xa xưa mang lại hiệu quả cao mà không cần dùng tới bất kỳ loại thuốc nào. Các bạn có thể tham khảo và học cách bấm huyệt để tự chữa yếu sinh lư tại nhà cho ḿnh theo các hướng dẫn dưới đây nhé.

Về công dụng, bấm huyệt có tác dụng bổ thận, điều ḥa ngũ tạng giúp điều trị bệnh yếu sinh lư. Cách này có thể thay thế cho trường hợp không phù hợp với điều trị bệnh bằng thuốc Tây. Các huyệt và cách bấm huyệt chữa yếu sinh lư như sau:

Huyệt Dũng tuyền

Cách bấm huyệt chữa bệnh yếu sinh lư

Vị trí: huyệt nằm ở vị trí chỗ lơm dưới bàn chân, ở phần 2/5 trước và 3/5 sau đường nối đầu ngón chân 2 và gót chân.

Cách bấm huyệt: dùng 2 ngón tay cái bấm và day huyệt khoảng 15 – 20 lần.

Công dụng: điều ḥa, ổn định tâm lư và phục hồi sức khỏe.

Huyệt Quan nguyên

Cách bấm huyệt chữa bệnh yếu sinh lư

Vị trí: huyệt nằm ở vị trí dưới rốn 3cm

Công dụng: bấm huyệt có tác dụng bổ thận, tráng dương, điều ḥa khí huyết.

Huyệt Khí hải

Vị trí: nằm dưới rốn 1,5cm

Công dụng: tăng cường lưu thông khí huyết, bổ thận, ích nguyên

Huyệt Thận du

Cách bấm huyệt chữa bệnh yếu sinh lư

Vị trí: dưới mơm ngang đốt sống thắt lưng L2 đo ngang ra 1,5 thốn

Công dụng: Ích thủy, tráng hỏa, điều thận khí, kiện gân cốt…

Huyệt Thái khê

Cách bấm huyệt chữa bệnh yếu sinh lư

Vị trí chỗ lơm giữa bờ sau mắt cá chân với gân gót.

Công dụng: Tư thận, tráng dương, kiện gân cốt…

Việc bấm huyệt trị yếu sinh lư cần được thực hiện thường xuyên và trong thời gian dài kết hợp với các biện pháp khác sẽ mang lại hiệu quả cao. Chẳng hạn bạn có thể kết hợp dùng các bài thuốc đông y chữa bệnh yếu sinh lư, điều chỉnh chế độ sinh hoạt,… Trong trường hợp không thạo bấm huyệt có thể tham khảo hướng dẫn của thầy thuốc.


 

Chữa đau dạ dày, yếu bụng, lăo hóa: Chỉ cần bấm 1 điểm này là đủ

Người bị đau dạ dày, yếu bụng, lăo hóa sớm các bộ phận cơ thể, phụ nữ kinh nguyệt bế tắc, chỉ cần bấm vào huyệt tam nhăn, hiệu quả bất ngờ mà không cần dùng thuốc.

·         Dựa chân vào tường: Bài tập đang "làm mưa làm gió" khắp thế giới v́ hiệu quả quá "kỳ diệu"  

·         Nam giới bổ thận, dưỡng tinh, nữ giới hết mọi bệnh tật nhờ làm động tác đơn giản này  

Theo Đông y, các bộ phận trên cơ thể được kết nối với nhau bằng nhiều h́nh thức, trong đó có các kinh mạch và huyệt vị.

Từ xa xưa, con người đă biết ứng dụng những ưu điểm của sự kết nối này để chữa bệnh trước khi phải dùng đến thuốc.

Có một cách chữa bệnh đau dạ dày, yếu đường ruột vô cùng đơn giản, mới nghe th́ thật khó tin, nhưng nhiều người sau một thời gian kiên tŕ bấm huyệt đă nhận được kết quả vô cùng khả quan.

Tác dụng của việc bấm huyệt Tam nhăn

Theo sách "Đồng Thị Cơ Huyệt Châm Cứu Học" ( 董氏奇穴針灸學) ghi chép lại, bấm huyệt Tam nhăn có tác dụng làm cho khí huyết trong toàn cơ thể lưu thông thuận lợi.

Khi dương khí hư yếu, đặc biệt là khí huyết vùng dạ dày tắc nghẽn sẽ gây ra chứng đau dạ dày, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, khó tiêu và rối loạn tiêu hóa.

Phụ nữ đến kỳ kinh nguyệt bị đau bụng, khó chịu vùng bụng và đáy chậu, bấm huyệt này sẽ vô cùng hiệu quả, không chỉ giúp khí huyết lưu thông mà c̣n làm trẻ hóa làn da cùng các bộ phận khác trên cơ thể.

Chữa đau dạ dày, yếu bụng, lăo hóa: Chỉ cần bấm 1 điểm này là đủ - Ảnh 1.

Đau dạ dày, đầy bụng, khó tiêu, nếu uống thuốc ngay tức th́, chỉ có tác dụng giảm đau, càng uống thuốc, bạn sẽ lại càng thấy khó chịu. 

Bệnh đỡ một thời gian rồi đau trở lại. Đơn giản v́ "chướng ngại vật" trong đường ruột vẫn tồn tại.

Lúc này, theo kinh nghiệm của Đông y xưa, hăy bấm huyệt Tam nhăn.

Huyệt Tam nhăn nằm trên đốt ngón tay thứ 3 của ngón đeo nhẫn, trong ḷng bàn tay (xem h́nh minh họa).

Huyệt này là điểm kết nối với hệ tiêu hóa, nếu bấm vào đây sẽ giúp "sửa sai" những điểm nhạy cảm đang gặp vấn đề trong đường ruột và dạ dày, điều ḥa âm dương, chống lăo hóa.

Chữa đau dạ dày, yếu bụng, lăo hóa: Chỉ cần bấm 1 điểm này là đủ - Ảnh 2.

Cách bấm huyệt

Để hiệu quả chữa bệnh tốt hơn, chuyên gia Đông y khuyên bạn nên vừa bấm huyệt Tam nhăn, vừa kết hợp với việc tập thở sâu. Hít vào hết cỡ và thở ra tận cùng.

Đối với người cao tuổi, do cơ thể ít nhiều đă bị lăo hóa, các chức năng của từng bộ phận trên cơ thể đă giảm đi đáng kể. Áp dụng bài tập bấm huyệt này là cách bền vững nhất để củng cố sức khỏe.

·         Bấm vào 1 điểm ở tai: Hạ huyết áp chỉ trong 5 phút mà không cần thuốc

·         Mỗi ngày bấm 100 cái vào điểm này để chữa thận yếu, xuất tinh sớm

·         Mỗi ngày mát xa tai 30 giây: Bài tập giúp đẩy hết độc tố trong hệ tiêu hóa

Do cách thực hiện đơn giản nên bài bấm huyệt này rất được người cao tuổi ưa chuộng, áp dụng hàng ngày và nở rộ ở nhiều quốc gia khu vực châu Á.

Hăy bấm một cách chính xác, đúng vị trí, dùng ngón tay cái của bàn tay này bóp vào huyệt tam nhăn của bàn tay kia. Mỗi lần bấm giữ khoảng 10 phút, sau đó đổi tay.

Bạn có thể bấm huyệt này bất kỳ lúc nào trong ngày, ở bất kỳ đâu nếu thấy rảnh rỗi hoặc thuận lợi. Duy tŕ trong khoảng thời gian từ nửa tháng đến 1 tháng th́ sẽ cảm nhận rơ hiệu quả.

Thời gian cảm nhận được tác dụng của bài bấm huyệt này phụ thuộc vào thể trạng sức khỏe của từng người và mức độ bệnh nặng hay nhẹ. Hăy kiên tŕ bấm huyệt bởi dù sao, đây cũng là phương pháp không có tác dụng phụ.

 

Tăng huyết áp có nguy cơ cao ảnh hưởng tính mạng nếu không xử lư kịp thời. Chuyên gia Đông y khuyên bạn thử dùng tay thay thế kim tiêm theo cách đơn giản nhất.

·         Những sai lầm khiến người cao huyết áp dễ đột tử  

·         Những người bị cao huyết áp nhất định phải biết thức uống lâu đời này  

·         10 cách tự nhiên để giảm huyết áp không cần thuốc  

Những cách hạ huyết áp đơn giản, hiệu quả, an toàn mà không cần dùng thuốc

Đông y có câu nói nổi tiếng rằng, hăy dùng ngón tay thay cho mũi kim tiêm. Ư rằng có rất nhiều loại bệnh có thể sử dụng phương pháp xoa bóp bấm huyệt để thay thế tiêm thuốc.

Tăng huyết áp là chứng bệnh tổng hợp lâm sàng biểu hiện chủ yếu ở việc tăng huyết áp động mạch đồng thời là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh tim mạch.

Khi xuất hiện cao huyết áp, người bệnh thường có các triệu chứng bên ngoài như đau đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt, ù tai, táo bón, đắng miệng…

Đồng thời có thể xuất hiện thêm các triệu chứng tổn thương ở mức độ khác nhau ở tim, mạch máu, thận, đáy mắt…

Các biện pháp chủ yếu để đối phó với bệnh cao huyết áp chính là "tập trung vào pḥng ngừa".

1. Bấm huyệt ở "Rănh huyết áp"

Trong những năm gần đây, liệu pháp mát xa tai đă được chứng minh mang lại sự ổn định huyết áp, ngăn ngừa huyết áp cao.

Y học Trung Quốc cho rằng "Tai chính là điểm hội tụ của rất nhiều huyệt mạch". Có khoảng ít nhất 12 kinh mạch nằm ở nhiều điểm trên vùng tai.

Khi một bộ phận cơ thể nào đó bị tổn thương, ngay lập tức nó sẽ được phản ánh thông qua các kinh mạch trên tai.

Trong đó, có một điểm ở trên tai mà Đông y gọi là "rănh sau tai" nằm ở mặt sau của tai, từ trên đỉnh của rănh xiên xuống có một hơm sâu ở phía dưới (xem h́nh).

Hạ huyết áp chỉ trong 5 phút cực đơn giản mà không cần thuốc - Ảnh 1.

"Rănh huyết áp" sau tai (Ảnh minh họa)

Do vị trí này đại diện cho kinh mạch làm ổn định huyết áp, nên nó c̣n được gọi là "rănh huyết áp".

Cách mát xa:

Dùng ngón cái và ngón trỏ, cầm hai vành tai và vuốt từ trên xuống dưới tại vị trí rănh huyết áp.

Thời gian mát xa khoảng 5-6 phút và số lần bạn xoa bóp rănh sau tai tương ứng khoảng 90 lần/phút cho đến khi tai đỏ và nóng lên.

Tiếp tục mát xa xoa bóp thêm ở vùng xoắn uốn cong sau vành tay thêm 5-6 phút nữa, tương ứng với 90 lần vuốt/phút.

Đối với người bệnh hơi nặng một chút th́ cần vuốt cọ xát mặt sau của tai với tần suất nhanh hơn, khoảng 120 lần/phút.

Công thức chung là nếu bệnh nặng th́ sẽ xoa vuốt nhanh tay hơn, thậm chí khẩn cấp có thể dùng tần suất nhanh khoảng 180 lần/phút.

Lưu ư đặc biệt:

Bệnh nhân tăng huyết áp đặc biệt chú ư khi mát xa rănh huyết áp trên vành tai th́ không được mát xa sâu xuống cuống tai (xem h́nh), v́ nếu mát xa vào đáy vành tai sẽ có tác dụng ngược, làm tăng huyết áp.

Hạ huyết áp chỉ trong 5 phút cực đơn giản mà không cần thuốc - Ảnh 2.

Lưu ư: Không nên mát xa vào vị trí cuống tai v́ sẽ làm tăng huyết áp (Ảnh minh họa)

Bên cạnh đó, ngoài mát xa, bệnh nhân huyết áp cũng cần chú ư tới việc thường xuyên đo huyết áp, điều chỉnh ăn uống, kiểm soát cân nặng, không ăn nhiều muối, tinh thần lạc quan.

Chú ư làm việc và nghỉ ngơi hợp lư, lịch sinh hoạt điều độ. Tăng cường thể dục, đi bộ, tập dưỡng sinh nhẹ nhàng.

Ngoài ra, Đông y cũng có nhiều cách khác để có thể giúp bệnh nhân huyết áp tự mát xa để điều chỉnh tăng giảm.

Sau đây là một số cách bổ sung giúp từng bệnh nhân tùy thể trạng bệnh của ḿnh mà lựa chọn ứng dụng cho phù hợp.

2. Bấm huyệt ở các vị trí khác

Cách 1: Có một điểm nằm trên ngón chân cái, vị trí giao điểm giữa rănh nối ngón chân cái và bàn chân chính là huyệt hạ huyết áp (h́nh 1).

Hạ huyết áp chỉ trong 5 phút cực đơn giản mà không cần thuốc - Ảnh 3.

Đây là vùng nhạy cảm nhất về huyết áp trên cơ thể, chỉ cần bạn bấm mạnh tay vào điểm này trong ṿng 5 phút sẽ có tác dụng hạ huyết áp đáng kể.

Cách 2: Vị trí tiếp theo giúp hạ huyết áp là vùng bên ngoài của ngón chân cái, c̣n gọi là khu phản xạ cổ (h́nh 2), bạn nên ấn vào vị trí này trong 5 phút cũng có tác dụng hạ huyết áp đáng kể.

Cách 3: Bấm vào vị trí khoanh tṛn trước cửa lỗ tai trong 5 phút, có tác dụng giảm huyết áp hiệu quả (h́nh 3).

Cách 4: Bấm vào điểm giao vùng tam giác giữa ngón út, ngón đeo nhẫn và bàn tay trong ṿng 5 phút (h́nh 4) cũng có tác dụng làm giảm huyết áp tốt.

3. Ăn một quả chuối sau bữa ăn, vừa làm giảm huyết áp vừa ngăn ngừa đột quỵ

Đau khớp gối

Đau khớp gối ở đây chỉ bệnh thoái hoá khớp xương từ độ tuổi trung niên về sau. Người bệnh cảm thấy tê nhức, mức cử động không c̣n linh hoạt,

Đau khớp gối ở đây chỉ bệnh thoái hoá khớp xương từ độ tuổi trung niên về sau. Người bệnh cảm thấy tê nhức, mức cử động không c̣n linh hoạt, đặc biệt là buổi sáng ngủ dậy hoặc ngồi lâu, đứng lâu th́ càng tê nhức trầm trọng. Nếu có hoạt động chốc lát th́ sẽ giảm nhẹ đi nhưng sau đó lại đau hơn. Bệnh tiến triển chậm, thường là do tổn thương mạn tính mà ra. Lúc đầu chỉ phát sinh ở một khớp xương sau đó th́ các khớp gối, cổ tay, cột sống đều đau nhức, tê mỏi.

Cách chữa

- Điểm huyết hải: Người bệnh ngồi hoặc nằm, hơi co gối, người chữa bệnh dùng một tay đỡ trên gối, tay kia dùng ngón cái điểm vào huyệt huyết hải để điều hoà khí huyết (h́nh 1).

http://skds3.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2011/04/12/02fUntitled1-copy.jpg

Vị trí huyết hải: Bờ trong đầu xương bánh chè đo thẳng lên 4 - 5cm (2 thốn).

- Điểm bánh chè: Tư thế như trên, người chữa bệnh dùng hai ngón cái điểm vào hai bên bánh chè (h́nh 2).

- Đè đẩy: Tư thế như trên, người chữa bệnh chéo hai ngón tay cái đè vào dây chằng dưới khớp xương bánh chè, sau đó đẩy lên trên, lặp lại nhiều lần (h́nh 3).

- Đẩy vuốt: Người bệnh duỗi thẳng gối, người chữa bệnh đè hai ngón cái vào dưới xương bánh chè sau đó ấn dần lên trên rồi vuốt xuống (h́nh 4).

- Ôm vuốt: Người chữa bệnh chụm hai tay vào chỗ gối đau người bệnh, dùng cạnh chưởng bàn tay đẩy vuốt vùng gối (h́nh 5).

- Ấn vuốt: Người chữa bệnh dùng một tay ấn vuốt vào gối người bệnh (h́nh 6). Bệnh này đa số phát sinh ở hai bên (2 cạnh) cho nên sau khi xong cạnh bên phải th́ thực hiện cạnh bên trái.

 

Lương yHoài Vũ

SKĐS - Xoa bóp - bấm huyệt vùng chân (FOOT MASSAGE) có lịch sử hàng ngàn năm và được phổ biến rộng răi khắp thế giới. Vậy, xoa bóp - bấm huyệt vùng chân có tác động tới cơ thể như thế nào?

Trong cơ thể con người có khoảng 40km các loại ống (thần kinh, mạch máu...) từ lớn, nhỏ, tới li ti chạy ngang dọc và khắp cơ thể. Có khoảng 7.200 đầu dây thần kinh ở mỗi bàn chân. Đó là các dây thần kinh, mạch máu lưu thông tới mọi tế bào. Chỉ cần một ống dẫn nhỏ bị tắc ở đâu đó là ảnh hưởng tới cả một nhánh hay cả hệ thống. Đôi bàn chân chúng ta là điểm tận cùng của hệ thống thần kinh và là điểm thấp nhất của các đường ống, v́ phần lớn thời gian con người hoạt động là đứng hay ngồi. Cho nên, máu thường bị dồn đọng và ứ tắc tại đây. Việc xoa bóp những điểm bị tắc do máu kém lưu thông giúp cho máu tuần hoàn tốt. Mặt khác, các đốt xương ở bàn chân ít vận động có thể gây “cứng” làm cho một số dây thần kinh và mạch máu bị “kẹt” cũng gây ra sự kém lưu thông.

Theo học thuyết phản xạ vùng

Foot massage hay c̣n gọi là “phản xạ liệu pháp” (foot reflexology). Liệu pháp này đă được những người dân bản xứ ở châu Phi và biết đến, và cũng được người Trung Quốc, Ai cập cổ thực hành từ rất lâu.

Cho đến đầu thế kỷ 20, tiến sĩ William Fitzgerald đă nghiên cứu và ghi chú rất kỹ về việc bấm vào những phần cụ thể của cơ thể lại có tác dụng gây tê đối với những vùng liên quan.

Williams FitzGerald đă đề ra học thuyết“10 vùng chữa bệnh”(Ten zones therapy). Cơ thể được chia thành thành 10 vùng song song thể hiện những lát cắt xuất phát từ đỉnh đầu, được đánh số từ 1 - 5 theo thứ tự từ đường trung tâm phân chia cơ thể thành 2 phần. Các đường đó đối xứng ở mặt trước cũng như mặt sau, và tận cùng là những đường phản chiếu ở mỗi chân, mỗi tay 5 đường.

Các lát cắt đó cùng với những đường phản chiếu của nó ở bàn chân, ở bàn tay giúp cho ta định hướng để chữa bệnh theo nguyên lư “bệnh phát sinh ở nơi nào trên lát cắt th́ t́m và tác động bấm lên điểm phản chiếu ở bàn chân, ở bàn tay. Khi điểm phản chiếu được day ấn hết đau th́ bệnh trên cơ thể cũng được giải cứu”.

Theo y học cổ truyền

Đông y cho rằng tất cả các cơ quan, bộ phận trong cơ thể con người đều có những vùng đại diện ở bàn chân. Bàn chân trái tương ứng với nửa người bên trái (mắt trái, thận trái, tim, lách, hậu môn, trĩ, …); bàn chân phải tương ứng với nửa người bên phải (mắt phải, gan thận, mật, ruột thừa). Khi day hoặc bấm các huyệt vị ở bàn chân có tác dụng chữa được bệnh, pḥng bệnh, kéo dài tuổi xuân và tăng thêm tuổi thọ...

http://skds3.vcmedia.vn/2014/xoa-bop-bam-huyet-1-1417372426718.jpg

Xoa bóp hai bàn chân không những thúc đẩy máu cục bộ lưu thông, cải thiện việc trao đổi chất dinh dưỡng, làm cho cơ, xương, khớp mềm mại, dẻo dai, mà c̣n làm thông kinh hoạt lạc, tăng cường sức đề kháng và chống các bệnh tật của toàn thân.

Đôi bàn chân c̣n có mối liên quan mật thiết tới lục phủ ngũ tạng, ảnh hưởng tới sức khỏe của con người:

Gan bàn chân có liên hệ tới lưng đau, mỏi, ù tai, nghễnh ngăng.

Ḷng bàn chân có liên quan đến thận.

Ngón chân cái có liên quan đến gan, t́.

Ngón thứ tư có liên quan đến gan (xát ngón này có thể chữa được táo bón, lưng vai đau mỏi).

Mu ngón chân thứ hai có liên quan đến dạ dày (xát ngón 2 có thể chữa được chứng trướng bụng, đầy hơi, ợ chua).

Mu ngón chân út có liên quan đến bàng quang (xát ngón chân út có thể chữa được chứng bí đái, đái són, đái buốt).

Theo y học hiện đại

Theo y học hiện đại xoa bóp - bấm huyệt có những tác dụng:

- Kích hoạt tuần hoàn máu.

- Phát huy hiệu lực của thần kinh hưng phấn để giải tỏa các ảnh hưởng tiêu cực của thần kinh ức chế tạo nên các kích thích của các hệ nội tiết, các hệ lympho tiết ra các hợp chất hóa chất như endorphin có tác dụng giảm đau, tăng cường các chất nội sinh có tác dụng chữa bệnh, loại trừ các oxy tự do hoặc các acid béo chứa nó gây bệnh…, tăng khả năng miễn dịch của cơ thể.

- Khi xoa bóp, những vảy sừng của biểu b́ bị bong ra; đồng thời tạo điều kiện cho tuyến mồ hôi, và tuyến mỡ bài tiết tốt hơn; tức là làm cho quá tŕnh đào thải những sản phẩm cuối cùng của quá tŕnh chuyển hoá được tốt hơn.

http://skds3.vcmedia.vn/2014/xoa-bop-bam-huyet-2-1417372426611.jpg

- Khi xoa bóp, da được cung cấp máu tốt hơn, đồng thời loại trừ những khả năng ứ đọng ở tĩnh mạch; sự chuyển động của bạch huyết cũng gia tăng, chẳng những tại chỗ mà c̣n ở vùng lân cận nữa.

- Giúp giải tỏa các tiêu cực tâm lư (stress, các cảm xúc tiêu cực, nóng giận, buồn, ghen…).

- Đối với gân: xoa bóp làm tăng tuần hoàn qua cơ nhờ đó gân được dinh dưỡng tốt hơn, làm gân mềm mại, tăng tính đàn hồi, tăng tầm hoạt động của khớp trong trường hợp co rút gân và dây chằng của khớp .

- Đối với khớp: tác dụng của xoa bóp khớp cũng được tăng cường dinh dưỡng bao hoạt dịch tăng tiết chất nhờn làm trơn ổ khớp.

- Đối với xương: tuần hoàn cơ được cải thiện khi xoa bóp làm xương được nuôi dưỡng tốt hơn, xoa bóp làm tan tụ máu cơ, chống kết dính các sợi cơ, gân trong chấn thương.

Như vậy, xoa bóp - bấm huyệt bàn chân có tác dụng rất lớn đối với sức khỏe, không chỉ mang lại cảm giác thư giăn mà c̣n tác động đến toàn bộ cơ thể qua hệ thống kinh lạc, huyệt vị, các đường phản xạ...

BS.CKII. HUỲNH TẤN VŨ

Day bấm huyệt chữa lạnh tay chân

Viết bởi: Lương y Nguyễn Minh     NGÀY 09 THÁNG 02, 2017 | 15:09 

Châm cứu bấm huyệt

 

 

SKĐS - Lạnh đầu chi y học hiện đại gọi là bệnh Raynaud. Sau đây là một số thủ pháp day bấm huyệt trị bệnh này.

Lạnh đầu chi y học hiện đại gọi là bệnh Raynaud. Người bệnh có biểu hiện co thắt từng cơn các mạch máu ở ngón tay hay ngón chân, có tính kịch phát. Bệnh chưa rơ căn nguyên và thường xảy ra ở phụ nữ. Một số nhà khoa học cho rằng do rối loạn hệ thần kinh trung ương điều khiển hoạt động của hệ thần kinh giao cảm, bị thiếu máu. Một số người khác lại cho rằng do rối loạn nội tiết.

http://skds3.vcmedia.vn/2014/huyet-uy-trung-thua-son-1406897814395.jpg

5. Huyệt ủy trung và huyệt thừa sơn.

Các cơn co thắt thường có tính kịch phát khi gặp lạnh hay các kích động tâm lư. Lúc khởi đầu thường phát triển từ từ, chỉ xảy ra trong mùa lạnh khi ngâm tay trong nước lạnh; các ngón tay ngón chân trắng bệch sau có màu tím tái; các ngón tay lạnh, tê. Trong giai đoạn phục hồi, màu tím tái tan đi thay bằng màu đỏ tím, các ngón tay có cảm giác phỏng và đau nhức. Sau đây là một số thủ pháp day bấm huyệt trị bệnh này.

Vị trí huyệt

Hợp cốc: Khép ngón trỏ và ngón cái sát nhau, huyệt ở điểm cao nhất của cơ bắp ngón trỏ ngón cái.

Nội quan: Trên nếp gấp cổ tay 2 tấc, giữa cơ gan tay lớn và gan tay bé.

Khúc tŕ: Co khuỷu tay vào ngực, huyệt ở đầu lằn chỉ nếp gấp khuỷu, nơi bám của cơ ngửa dài, cơ quay 1, cơ ngửa ngắn khớp khuỷu.

Ủy trung: Ngay giữa lằn chỉ ngang nếp nhượng chân.

Túc tam lư: Úp ḷng bàn tay vào giữa đầu gối, đầu ngón tay giữa chạm vào xương ống chân (xương chày), từ đó hơi dịch ra phía ngoài 1 ít là huyệt.

Thừa sơn: Ở giữa đường nối huyệt ủy trung và gót chân, dưới ủy trung 8 tấc, ngay chỗ lơm giữa 2 khe cơ sinh đôi ngoài và trong.

Cách thức tiến hành

Bước 1: Điểm huyệt chi trên: Người bệnh ngồi, người chữa dùng đầu ngón tay cái điểm các huyệt hợp cốc, nội quan, khúc tŕ, mỗi huyệt 1 phút. Người bệnh cảm giác đau và căng tại chỗ là được.

http://skds3.vcmedia.vn/2014/huyet-hop-coc-1406897667818.jpg

1. Huyệt hợp cốc

Bước 2: Điểm huyệt chi dưới: Người bệnh nằm sấp hoặc ngửa, người chữa đứng bên cạnh, dùng đầu ngón tay cái điểm các huyệt ủy trung, túc tam lư, thừa sơn, mỗi huyệt 1 phút.

Bước 3: Véo và bắt gió ở chi bị bệnh: Người chữa dùng ngón tay cái và ngón trỏ kẹp, bắt gió các gân và cơ các chi bị bệnh từ khuỷu tay đến đầu ngón tay hoặc từ đầu gối đến đầu ngón chân và từ ngoài vào trong. Tác động ở mức tối đa mà bệnh nhân chịu được. Lặp lại nhiều lần trong 3 phút.

Bước 4: Kéo ngón tay: Người bệnh nằm nghiêng, người chữa dùng ngón tay trỏ và ngón tay giữa làm cái kẹp, giữ 1 ngón tay hay 1 ngón chân của bệnh nhân ở gốc ngón. Sau đó vuốt, trượt nhanh ra đầu ngón. Lặp lại nhiều lần trong 1 phút.

http://skds3.vcmedia.vn/2014/huyet-khuc-tri-1406897699580.jpg

2. Huyệt khúc tŕ.

Bước 5: Chà xát chi bị bệnh: Người bệnh nằm ngửa, người chữa đứng bên cạnh, dùng 2 bàn tay giữ lấy chi bị bệnh một cách đối xứng rồi làm động tác chà xát từ vai xuống đầu ngón tay hay từ đầu gối xuống đến đầu ngón chân. Thủ pháp cần phải nhanh, gọn và đều đặn. Lặp lại nhiều lần trong 5 phút.

http://skds3.vcmedia.vn/2014/huyet-noi-quan-1406897754130.jpeg

3. Huyệt nội quan.

Người bệnh tự làm

Nhào và xoa chi bị bệnh: Người bệnh ngồi đặt ḷng bàn tay này lên ḷng bàn tay kia (hoặc lưng bàn tay) làm động tác nhào và xoa ngón tay hay bàn tay bị bệnh nhiều lần trong 5 phút. Lực tác động vừa phải, đủ sâu xuống các tổ chức dưới da và tạo ra được cảm giác ấm.

Vặn các ngón tay hay ngón chân bị bệnh: Người bệnh dùng ngón tay cái và 3 ngón kia làm thành cái kẹp giữ 1 ngón tay của bàn tay kia hay 1 ngón chân, làm động tác vặn qua vặn lại trái, phải, vừa vặn vừa kéo từ gốc ngón ra đầu ngón.

http://skds3.vcmedia.vn/2014/huyet-tuc-tam-ly-1406897781475.jpg

4. Huyệt túc tam lư.

Xoa bụng: Người bệnh nằm ngửa, hai chân co lại, xếp chồng 2 bàn tay, áp sát lên bụng, xoa quanh rốn từ phải sang trái. Lặp lại nhiều lần trong 5 phút.

Các thủ thuật trên nên làm mỗi ngày 1 lần. Trong mùa lạnh làm mỗi ngày 2 - 3 lần. Có thể làm giảm hoặc ngăn ngừa bệnh. Lực tác động phải thích hợp, tránh trầy xước da. Vào mùa lạnh nên tránh tiếp xúc nước lạnh. Luôn giữ cho chi bị bệnh được ấm.

Lương y Nguyễn Minh

7 việc nên làm để trường thọ

Viết bởi: BS. Phạm Văn Thân     NGÀY 30 THÁNG 01, 2017 | 08:00 

Châm cứu bấm huyệt

 

 

SKĐS - Từ xưa đến nay, con người luôn đi t́m phương thuốc để trường sinh bất lăo đă đúc kết được nhiều phương pháp giúp “trẻ măi không già”.

Từ xưa đến nay, con người luôn đi t́m phương thuốc để trường sinh bất lăo đă đúc kết được nhiều phương pháp giúp “trẻ măi không già”. Nhưng có những việc rất đơn giản, dễ thực hiện giúp pḥng ngừa bệnh tật, bảo vệ sức khỏe.

Chải đầu 3 lần mỗi ngày

Theo y học cổ truyền, 12 kinh mạch của cơ thể, với hơn 40 huyệt châm cứu và hơn một chục huyệt độc nhất, đều hội tụ ở phần đầu. V́ thế, khi tác động lên vùng da đầu như mát-xa, day ấn huyệt... sẽ có tác dụng rất tốt cho sức khỏe. Người xưa dùng lược để thực hiện như một h́nh thức mát-xa nhằm lưu thông 12 kinh mạch. Kết quả sẽ thúc đẩy lưu thông máu, tăng cường sự trao đổi chất của tế bào năo, làm chậm quá tŕnh lăo hóa tế bào năo, tăng cường trí nhớ, tăng cường thính giác và thị giác, khứu giác và vị giác, thư giăn trí  óc. Đây cũng là cách cải thiện sự mệt mỏi, chữa mất ngủ, đau dây thần kinh sinh ba, đau nửa đầu, làm đẹp da mặt...

Bạn áp dụng bằng cách chải đầu ba lần một ngày: sáng, trưa và một lần nữa trước khi đi ngủ. Mỗi lần chải khoảng 2 phút, chải từ 60-100 lượt để đạt kết quả tốt nhất, giúp tinh thần tỉnh táo, ăn ngon, ngủ ngon, tóc bạc sẽ đen trở lại.

Xoa bàn chân

Đông y cho rằng, chân có hơn 60 huyệt vị liên quan chặt chẽ tới 12 kinh mạch của các cơ quan nội tạng. Cách tốt nhất để duy tŕ sức khỏe là xoa huyệt dũng tuyền (chỗ lơm giữa ḷng bàn chân). Mát-xa mạnh ḷng bàn chân sau khi ngâm chân trong nước nóng rất có lợi, giúp lưu thông máu, làm khỏe cơ bàn chân và những bộ phận khác của cơ thể; xoa dịu cơn đau đầu, thoát vị, viêm thận, co giật, mất ngủ, tăng huyết áp, bệnh tim, viêm họng, nứt chân, bệnh tê tuổi già và một loạt các bệnh khác. http://suckhoedoisong.vn/Images/duylinh/2017/01/12/nag-niu-tung-hat-giong.jpg

Thường xuyên nuốt nước bọt

Theo Đông y: nước bọt có tác dụng đến lá lách và dạ dày, làm ẩm niêm mạc các lỗ, cơ quan nội tạng, giúp bổ sung năng lượng, giúp bôi trơn các khớp, làm cho đầu óc tỉnh táo... Nghiên cứu của y học hiện đại cho biết: nước bọt làm ngừng chảy máu, giúp giảm bớt sự co mạch máu, có tác dụng diệt vi khuẩn, giữ ǵn sức khỏe răng miệng, kháng virut, hỗ trợ tiêu hóa và nhiều chức năng sống của cơ thể. Các nhà khoa học Mỹ cũng phát hiện: nước bọt giúp thúc đẩy tăng trưởng tế bào thần kinh và biểu b́. Nghiên cứu của Viện Nghiên cứu thực phẩm Nhật Bản cho biết: “Nước bọt có thể loại trừ các chất độc hại tồn tại trong không khí và thực phẩm”, đồng thời ngăn ngừa ung thư rất hiệu quả. Công tŕnh của các chuyên gia tại Đại học Y khoa Georgia cho thấy, nước bọt có thể trung ḥa bớt các độc tố có trong thực phẩm mà chúng ta ăn vào. V́ thế, các nhà khoa học khuyên: “Tốt nhất mỗi miếng ăn nên nhai 30 lần”. Kết quả những nghiên cứu của khoa học hiện đại đă khẳng định, bí quyết sống lâu của người xưa là nuốt nước bọt 300 lần mỗi ngày.

Duỗi căng cơ thể

Theo y học hiện đại, máu lưu thông nhờ vào sự co bóp cơ tim. Khi bạn duỗi căng cơ thể sẽ làm cho cánh tay và xương sườn căng lên và mở rộng ngực, tăng sức mạnh cho cơ hoành đồng thời kết hợp với hít thở sâu. Động tác này cũng khiến nhiều cơ bắp co lại và đẩy máu trở về tim, giúp gia tăng lưu thông máu. Duỗi căng cơ có thể giúp các mạch cổ vận chuyển máu lên năo hiệu quả hơn, mang đầy đủ dinh dưỡng cho năo, giúp giảm mệt mỏi.

Xoa bụng

Xoa bụng giúp tăng cường tuần hoàn máu và phấn chấn tinh thần. Y học cổ truyền cho rằng, bụng là “trung tâm của các cơ quan nội tạng, là nguồn gốc của âm dương”. Y học hiện đại cũng khẳng định: xoa bóp bụng giúp dạ dày, các cơ dạ dày và bụng khỏe mạnh, thúc đẩy tuần hoàn, đẩy nhanh quá tŕnh tiêu hóa; giúp điều trị táo bón, viêm loét, mất ngủ, viêm tuyến tiền liệt, viêm thận, thoát vị, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, bệnh tim và tiểu đường. Xoa bụng thúc đẩy quá tŕnh tự co bóp của bụng, giúp giảm béo, giảm cân.

Nằm ngửa hoặc nửa nằm nửa ngồi, dùng bàn tay xoa vùng trên rốn theo chiều kim đồng hồ chừng 100 ṿng với một lực ấn vừa phải. Sau đó lấy rốn làm trung tâm xoa toàn bụng theo chiều kim đồng hồ từ trong ra ngoài rồi lại từ ngoài vào trong chừng 100 ṿng sao cho toàn bụng ấm lên là được.

Gơ răng

Y học cổ truyền quan niệm: thường xuyên gơ răng vào nhau có thể cân bằng âm dương, giúp lưu thông máu và ḍng năng kinh mạch, duy tŕ và tăng cường chức năng của cơ hàm và phần gốc của răng, làm chậm quá tŕnh ṃn răng. Gơ răng giúp tăng cường độ bám của mô niêm mạc, cải thiện việc nhai, thúc đẩy lưu thông máu của miệng và nướu răng, tăng tiết nước bọt, tăng sức đề kháng của răng, do đó làm răng chắc khỏe hơn, trắng sáng hơn.

Mát-xa lưng

Mát-xa lưng là một phương pháp dùng từ cổ xưa mang lại kết quả tức th́. Khi mát-xa lưng sẽ kích thích hàng chục huyệt quan trọng duy tŕ hiệu quả cân bằng hệ thần kinh trung ương. Mát-xa lưng giúp thư giăn cơ bắp, ngăn ngừa điều trị đau lưng và căng cơ; thúc đẩy lưu thông máu tốt hơn và điều tiết chức năng thần kinh; mát-xa ban ngày giúp đầu óc minh mẫn, nâng cao tinh thần; mát-xa ban đêm giúp làm dịu tâm trí, ngăn ngừa chứng mất ngủ.

Các nhà khoa học Nhật Bản cho biết, thường xuyên mát-xa lưng thúc đẩy bài tiết peptide trong năo, tăng khả năng chống virut mạnh mẽ, có thể ức chế sự đột biến tế bào pḥng tránh ung thư.

Cách làm: có hai phương pháp mát-xa lưng là vỗ nhẹ và đấm.

Vỗ nhẹ là dùng ḷng bàn tay vỗ nhẹ khắp lưng. Đấm là sử dụng nắm tay đấm nhẹ. Nên mát-xa một lần hằng ngày, thực hiện 50-60 cái vỗ hoặc đấm tay.

BS. Phạm Văn Thân

Bấm huyệt địa cơ được BS Đông y đánh giá rất cao về tác dụng pḥng chữa bệnh tiểu đường, đường huyết cao, đau bụng kinh, chảy máu tử cung, đau bụng, tiêu chảy, khó tiểu, phù nề.

·         Bài bấm huyệt khỏe nội tạng và giảm cân an toàn, cả nam và nữ đều nên thử  

·         Muốn bổ gan, giải độc rượu, các quư ông nên thường xuyên tự bấm 1 điểm ở ngón tay  

·         Bấm vào 1 điểm ở tai: Hạ huyết áp chỉ trong 5 phút mà không cần thuốc  

Câu nói nổi tiếng "Hăy sử dụng các ngón tay trước khi dùng đến kim tiêm" của các chuyên gia Đông y luôn khiến nhiều người bệnh biết ơn không xiết. Cách chữa bệnh bằng bấm huyệt là một trong những liệu pháp đơn giản, không cần dùng thuốc mà hiệu quả lâu dài.

Trên bắp chân chúng ta có một huyệt vị có sức mạnh "đáng nể" trong việc điều ḥa, giảm nhẹ bệnh tật, đó chính là Huyệt Địa Cơ (xem h́nh minh họa để xác định vị trí, xem video để thực hiện).

Đây là huyệt vị được chuyên gia Đông y đánh giá rất cao về tác dụng pḥng chữa bệnh tiểu đường, đường huyết cao, đau bụng kinh, chảy máu tử cung, kinh nguyệt không đều, đau bụng, tiêu chảy, khó tiểu, phù nề.

Liệu chỉ bấm huyệt Địa cơ có thể mang lại kết quả như mong đợi hay không. Theo các chuyên gia Đông y, việc chữa bệnh dựa vào bấm huyệt cần phải thực hiện đúng cách, kiên tŕ. Khi bạn yêu thích việc làm đó th́ nó mới mang lại kết quả.

Bài thuốc kỳ diệu chữa bệnh tiểu đường: Không tốn 1 xu, mỗi ngày chỉ bỏ ra vài phút - Ảnh 1.

(Ảnh minh họa)

Sự kết nối kỳ diệu giữa tuyến tụy và huyệt Địa cơ

Những bệnh nhân bệnh tiểu đường thường phải dùng đủ loại thuốc uống, tập thể dục và theo đuổi chế độ ăn uống cầu kỳ, nghiêm ngặt. Theo chuyên gia Đông y, nếu chừng đó là chưa đủ, bạn nên học cách bấm huyệt hoặc châm cứu, bởi chúng sẽ mang lại hiệu quả bất ngờ.

Trong một nghiên cứu lâm sàng của y học hiện đại, những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường cấp tính thường không được va chạm mạnh ở vùng bắp chân. Nếu vô t́nh va chạm sẽ gây cảm giác đau khủng khiếp.

Tuy nhiên, theo nghiên cứu Đông y, từ xa xưa các thầy thuốc đă biết huyệt địa cơ có sự kết nối chặt chẽ với tuyến tụy, người có vấn đề về tuyến tụy sẽ dễ mắc bệnh tiểu đường, do quá tŕnh bài tiết insulin trong cơ thể gặp nhiều trở ngại khiến bệnh ngày càng nặng.

Theo Đông y, tuyến tụy thuộc hành thổ, thổ là đất, trong khi sức khỏe con người phụ thuộc rất lớn vào t́ vị, v́ vậy nếu bấm huyệt địa cơ có thể tăng cường chức năng hoạt động của đường ruột.

Huyệt địa cơ có ảnh hưởng rất lớn đến t́ vị, có thể pḥng chữa các bệnh như viêm tuyến tụy mạn tính, bệnh tiểu đường và một số bệnh khác chỉ nhờ vào cách bấm huyệt.

Cách nhận biết bệnh tiểu đường

Khi bạn bị huyết áp cao hoặc xuất hiện triệu chứng bệnh tiểu đường, thử nhấn tay vào huyệt địa cơ sẽ cảm thấy rất đau, thậm chí nhiều người đau nhói đến mức không chịu đựng được. Bấm huyệt càng đau th́ bệnh càng nặng, nếu ít đau hoặc không đau th́ không phải lo lắng.

Cách bấm huyệt

Do vị trí thuận lợi, bạn có thể dùng ngón tay bấm, ấn mạnh tay rồi giữ 10 giây, thả tay ra nghỉ 5 giây rồi bấm tiếp. Nên dùng lực tương đối mạnh, ấn sâu vào chạm xương, thực hiện đều theo nhịp, từ 5-10 phút. 

Hoặc có thể dùng gót chân chà xát lên huyệt địa cơ trong khi nằm xem tivi hoặc nghỉ ngơi trên giường. Bạn có thể thực hiện vào buổi sáng khi vừa thức dậy hoặc buổi tối trước khi đi ngủ. Người bị bệnh tiểu đường nặng th́ nên bấm hoặc chà bằng gót chân mỗi ngày khoảng 100 cái.

Thực hiện đều đặn mỗi ngày không chỉ giúp chữa bệnh tiểu đường, mà c̣n có thể hạ đường huyết, giảm đau bụng, đặc biệt là đau bụng kinh, giảm t́nh trạng đi ngoài, tiêu chảy.

Ngoài bấm huyệt theo cách này, bạn cũng có thể châm cứu hoặc giác hơi, các phương pháp này đều ít nhiều mang lại hiệu quả lâu bền cho người mắc bệnh (xem chi tiết trong video ở trên).

Tuy nhiên, cần lưu ư rằng, nguyên nhân của bệnh tiểu đường phức tạp dẫn đến lượng đường trong máu không ổn định. Tốt nhất bạn nên tham khảo ư kiến ​​bác sĩ sau đó mới tiến hành tập luyện để đảm bảo chữa đúng bệnh, làm đúng cách.

Bấm huyệt để giảm nước thừa trong cơ thể, khỏe nội tạng, giảm cân

Vân Hồng | 12/10/2016 08:27 PM

603

Bấm huyệt để giảm nước thừa trong cơ thể, khỏe nội tạng, giảm cân

Bác sĩ An Huy Minh hướng dẫn cách bấm huyệt giảm cân, dưỡng sinh an toàn. Ai cũng nên thử để giải phóng lượng nước thừa gây béo.

10 người béo th́ 9 người bị thừa nước: Nguyên nhân của việc không thể giảm cân

Những người có thể chất ẩm, nghĩa là cơ thể thường xuyên tự tích nước, giống như trái cây mọng nước, v́ thế hầu hết họ thuộc thể trạng béo.

Mỗi khi thời tiết thay đổi, những người béo hoặc dư thừa quá nhiều cân nặng do nước sẽ luôn cảm thấy mệt mỏi, nặng nề, thậm chí ốm bệnh.

Thế nhưng, không nhiều người trong số họ thích tập thể thao hoặc ít nhất là tham gia các câu lạc bộ thể dục một cách thường xuyên, đó cũng chính là lư do cơ thể tích nước ngày càng nhiều mà không thoát ra ngoài.

Người hay uống rượu, hăy bấm huyệt này để bảo vệ gan

Vân Hồng | 04/09/2016 05:07 PM

401

Người hay uống rượu, hăy bấm huyệt này để bảo vệ gan

Huyệt quan xung được xem là "bùa hộ mệnh" của những người hay phải uống bia rượu. Bấm huyệt này có thể giúp bảo vệ gan, giải độc rượu, chống say, chữa đau đầu, viêm họng, sốt...

Gan có trách nhiệm "nặng nề" là phải lưu trữ máu, điều chỉnh khí của cơ thể, thúc đẩy các hoạt động của huyết dịch và nhiều chức năng kết nối khác. Khi uống nhiều bia rượu, gan bị tổn thương rất nặng nề.

Y học Trung Hoa gọi gan là "tướng quân", "kiến trúc sư trưởng" bởi gan có nhiệm vụ đặc biệt quan trọng trong quản lư vận hành các bộ phận khác trong cơ thể.

Chuyên gia đông y chia sẻ bí quyết bấm huyệt đơn giản giúp bạn cùng lúc có hai tác dụng hỗ trợ gan và giải độc rượu rất tốt. Ngoài ra có thể hỗ trợ chữa đau đầu, viêm họng, sốt.

Huyệt quan xung: Bấm đơn giản, tác dụng lớn

Huyệt quan xung là huyệt khởi đầu của bàn tay, đây là "đường" lưu thông di chuyển của khí và nước, giúp cho khí và nước đi lại thuận lợi trong cơ thể, có tác dụng tốt đối với việc giải rượu, chống say.

Nam giới thường có thói quen trao đổi công việc bên bàn ăn, v́ thế thói quen uống rượu khi trao đổi công việc v́ thế cũng rất phổ biến.

Mặc dù rượu ngon, nhưng uống quá nhiều sẽ gây tổn hại gan, v́ thế bấm huyệt quan xung là cách đơn giản giúp bạn giải độc rượu hiệu quả.

Vị trí

Huyệt quan xung nằm ở dưới phía ngoài móng tay của ngón tay áp út, cách móng tay khoảng hơn 1cm. Bấm vào đây sẽ làm thông kinh, hoạt lạc, giải uất nhiệt trong cơ thể.

Người hay uống rượu, hăy bấm huyệt này để bảo vệ gan - Ảnh 1.

Vị trí huyệt quan xung (Ảnh minh họa)

Tác dụng

Hỗ trợ chức năng gan, giải độc rượu, chống say rượu, trị đau đầu, họng viêm, sốt cao. Giác mạc mờ như bị mây trắng che, thần kinh phía trước cánh tay nhức, không giơ tay lên được một cách b́nh thường. Năm ngón tay đau nhức, mệt mỏi.

Cách bấm huyệt

Dùng đầu móng tay hoặc tăm bấm vào vị trí huyệt quan xung (xem vị trí chính xác như trong h́nh vẽ) giữ trong 10 giây, sau đó thả lỏng 2 giây, rồi lại bấm lặp lại 5 lần như vậy.

Khi bấm có cảm giác hơi đau một chút, nếu đau quá bạn có thể dừng lại. Nếu không đau, nên vừa bấm vừa day trong khoảng 5-10 phút.

*Theo Health/IF

theo Trí Thức Trẻ

Hạ huyết áp chỉ trong 5 phút cực đơn giản mà không cần thuốc

Vân Hồng | 01/07/2016 10:05 AM

13089

Hạ huyết áp chỉ trong 5 phút cực đơn giản mà không cần thuốc

Xoa bóp "rănh huyết áp" sau tai trong 5 phút giúp hạ huyết áp nhanh chóng

Tăng huyết áp có nguy cơ cao ảnh hưởng tính mạng nếu không xử lư kịp thời. Chuyên gia Đông y khuyên bạn thử dùng tay thay thế kim tiêm theo cách đơn giản nhất.

Những cách hạ huyết áp đơn giản, hiệu quả, an toàn mà không cần dùng thuốc

Đông y có câu nói nổi tiếng rằng, hăy dùng ngón tay thay cho mũi kim tiêm. Ư rằng có rất nhiều loại bệnh có thể sử dụng phương pháp xoa bóp bấm huyệt để thay thế tiêm thuốc.

Tăng huyết áp là chứng bệnh tổng hợp lâm sàng biểu hiện chủ yếu ở việc tăng huyết áp động mạch đồng thời là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh tim mạch.

 

Bấm huyệt để giảm nước thừa trong cơ thể, khỏe nội tạng, giảm cân - Ảnh 1.

Theo chuyên gia Đông y An Huy Minh, Khoa châm cứu và phục hồi chức năng, BV Trung y, Tây An (TQ) có một giải pháp giúp những người béo giảm cân, giảm tích nước trong cơ thể mà không cần lao lực quá nhiều, đó chính là bấm huyệt nhẹ nhàng để "mở van" thoát nước.

Cách làm đơn giản mà hiệu quả mang lại rất khả quan, nhiều bệnh nhân đă và đang kiên tŕ theo đuổi phương pháp này.

1. Huyệt phong long

Bấm huyệt để giảm nước thừa trong cơ thể, khỏe nội tạng, giảm cân - Ảnh 2.

(Ảnh minh họa)

Phong Long vốn là tên một nhân vật nổi tiếng trong thần thoại Trung Hoa xưa được người đời nay quen gọi là thần Sấm.

Phong long trong Đông y là một từ dùng để chỉ hiện tượng dạ dày lá lách bị ẩm ướt giống như đang bị một đám mây đen che phủ, sắp trút xuống một cơn mưa giông, làm cho t́ vị ướt sũng mà sinh ra bệnh.

Khi tác động vào huyệt phong long, giống như một tiếng sấm nổ tung vào đám mây, làm cho mây "bay" khỏi t́ vị, khiến cho dạ dày và lá lách trở về trạng thái khô ráo khỏe mạnh.

V́ thế, các chuyên gia Đông y cho rằng, muốn t́ vị ấm áp, khô ráo, hăy bấm huyệt phong long thường xuyên để đào thải lượng nước dư thừa.

Vị trí của huyệt phong long nằm ở trung điểm giữa mắt cá ngoài và đầu khớp xương chày gần đầu gối. Tạm xác định vị trí khoảng giữa từ mắt cá ngoài gióng thẳng lên phía đầu gối (xem h́nh minh họa). Bạn nên bấm huyệt này 2 lần/ngày, mỗi lần 3-5 phút.

2. Huyệt Trung Quản (giữa dạ dày)

Bấm huyệt để giảm nước thừa trong cơ thể, khỏe nội tạng, giảm cân - Ảnh 3.

(Ảnh minh họa)

Huyệt trung quản có tác dụng điều ḥa dạ dày và làm cho lá lách khỏe mạnh, thúc đẩy quá tŕnh trao đổi chất và vận động của t́ vị một cách thuận lợi. 

Khi cơ thể tiêu hóa thuận lợi, hoạt động trơn tru sẽ góp phần giảm tích nước.

Khi bấm huyệt này, bạn nên nằm ngửa. Vị trí của huyệt trung quản chính là trung điểm giữa xương ức và rốn (xem h́nh minh họa).

Khi bấm huyệt này, bạn có thể dùng bàn tay hoặc vùng cổ tay xoa ấn một cách mềm mại trong khoảng từ 2-5 phút trên các điểm.

Ngoài ra bạn cũng có thể dùng 4 ngón tay hoặc ḷng bàn tay xoa bóp nhẹ huyệt trung quản trong khoảng từ 5-10 phút.

3. Huyệt âm lăng tuyền

Bấm huyệt để giảm nước thừa trong cơ thể, khỏe nội tạng, giảm cân - Ảnh 4.

(Ảnh minh họa)

Huyệt âm lăng tuyền là đường kinh mạch kết nối lá lách với các bộ phận khác trong cơ thể.

Khí bên ngoài thông qua kinh mạch sẽ xuất phát từ các ngón chân và thâm nhập sâu vào bên trong lá lách, chuyển động đến các nội tạng, từ đó giúp nhanh chóng bài tiết lượng ẩm dư thừa.

Vị trí của huyệt âm lăng tuyền nằm ở dưới đầu gối, thẳng từ xương mắt cá trong gióng lên phía trên đầu gối, vùng lơm khi quay chân.

Bấm huyệt để giảm nước thừa trong cơ thể, khỏe nội tạng, giảm cân - Ảnh 5.

BS Đông y An Huy Minh

Mỗi ngày bạn chỉ cần bỏ ra 10 phút để xoa bóp huyệt này, làm đều đặn sẽ có hiệu quả rơ rệt. 

Có nhiều cách để giảm nước trong cơ thể, dẫn đến giảm cân nặng, và đây là cách mà bác sĩ Minh đang hướng dẫn bệnh nhân của ḿnh thực hành mỗi ngày.

Bài viết của Bác sĩ An Huy Minh, Khoa châm cứu và phục hồi chức năng, BV Trung y, Tây An, Trung Quốc và một số h́nh ảnh công việc hàng ngày của ông.

Hạ huyết áp chỉ trong 5 phút cực đơn giản mà không cần thuốc

Vân Hồng | 01/07/2016 10:05 AM

13089

Hạ huyết áp chỉ trong 5 phút cực đơn giản mà không cần thuốc

Xoa bóp "rănh huyết áp" sau tai trong 5 phút giúp hạ huyết áp nhanh chóng

Tăng huyết áp có nguy cơ cao ảnh hưởng tính mạng nếu không xử lư kịp thời. Chuyên gia Đông y khuyên bạn thử dùng tay thay thế kim tiêm theo cách đơn giản nhất.

Những cách hạ huyết áp đơn giản, hiệu quả, an toàn mà không cần dùng thuốc

Đông y có câu nói nổi tiếng rằng, hăy dùng ngón tay thay cho mũi kim tiêm. Ư rằng có rất nhiều loại bệnh có thể sử dụng phương pháp xoa bóp bấm huyệt để thay thế tiêm thuốc.

Tăng huyết áp là chứng bệnh tổng hợp lâm sàng biểu hiện chủ yếu ở việc tăng huyết áp động mạch đồng thời là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh tim mạch.

Khi xuất hiện cao huyết áp, người bệnh thường có các triệu chứng bên ngoài như đau đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt, ù tai, táo bón, đắng miệng…

Đồng thời có thể xuất hiện thêm các triệu chứng tổn thương ở mức độ khác nhau ở tim, mạch máu, thận, đáy mắt…

Các biện pháp chủ yếu để đối phó với bệnh cao huyết áp chính là "tập trung vào pḥng ngừa".

1. Bấm huyệt ở "Rănh huyết áp"

Trong những năm gần đây, liệu pháp mát xa tai đă được chứng minh mang lại sự ổn định huyết áp, ngăn ngừa huyết áp cao.

Y học Trung Quốc cho rằng "Tai chính là điểm hội tụ của rất nhiều huyệt mạch". Có khoảng ít nhất 12 kinh mạch nằm ở nhiều điểm trên vùng tai.

Khi một bộ phận cơ thể nào đó bị tổn thương, ngay lập tức nó sẽ được phản ánh thông qua các kinh mạch trên tai.

Trong đó, có một điểm ở trên tai mà Đông y gọi là "rănh sau tai" nằm ở mặt sau của tai, từ trên đỉnh của rănh xiên xuống có một hơm sâu ở phía dưới (xem h́nh).

Hạ huyết áp chỉ trong 5 phút cực đơn giản mà không cần thuốc - Ảnh 1.

"Rănh huyết áp" sau tai (Ảnh minh họa)

Do vị trí này đại diện cho kinh mạch làm ổn định huyết áp, nên nó c̣n được gọi là "rănh huyết áp".

Cách mát xa:

Dùng ngón cái và ngón trỏ, cầm hai vành tai và vuốt từ trên xuống dưới tại vị trí rănh huyết áp.

Thời gian mát xa khoảng 5-6 phút và số lần bạn xoa bóp rănh sau tai tương ứng khoảng 90 lần/phút cho đến khi tai đỏ và nóng lên.

Tiếp tục mát xa xoa bóp thêm ở vùng xoắn uốn cong sau vành tay thêm 5-6 phút nữa, tương ứng với 90 lần vuốt/phút.

Đối với người bệnh hơi nặng một chút th́ cần vuốt cọ xát mặt sau của tai với tần suất nhanh hơn, khoảng 120 lần/phút.

Công thức chung là nếu bệnh nặng th́ sẽ xoa vuốt nhanh tay hơn, thậm chí khẩn cấp có thể dùng tần suất nhanh khoảng 180 lần/phút.

Lưu ư đặc biệt:

Bệnh nhân tăng huyết áp đặc biệt chú ư khi mát xa rănh huyết áp trên vành tai th́ không được mát xa sâu xuống cuống tai (xem h́nh), v́ nếu mát xa vào đáy vành tai sẽ có tác dụng ngược, làm tăng huyết áp.

Hạ huyết áp chỉ trong 5 phút cực đơn giản mà không cần thuốc - Ảnh 2.

Lưu ư: Không nên mát xa vào vị trí cuống tai v́ sẽ làm tăng huyết áp (Ảnh minh họa)

Bên cạnh đó, ngoài mát xa, bệnh nhân huyết áp cũng cần chú ư tới việc thường xuyên đo huyết áp, điều chỉnh ăn uống, kiểm soát cân nặng, không ăn nhiều muối, tinh thần lạc quan.

Chú ư làm việc và nghỉ ngơi hợp lư, lịch sinh hoạt điều độ. Tăng cường thể dục, đi bộ, tập dưỡng sinh nhẹ nhàng.

Ngoài ra, Đông y cũng có nhiều cách khác để có thể giúp bệnh nhân huyết áp tự mát xa để điều chỉnh tăng giảm.

Sau đây là một số cách bổ sung giúp từng bệnh nhân tùy thể trạng bệnh của ḿnh mà lựa chọn ứng dụng cho phù hợp.

2. Bấm huyệt ở các vị trí khác

Cách 1: Có một điểm nằm trên ngón chân cái, vị trí giao điểm giữa rănh nối ngón chân cái và bàn chân chính là huyệt hạ huyết áp (h́nh 1).

Hạ huyết áp chỉ trong 5 phút cực đơn giản mà không cần thuốc - Ảnh 3.

Đây là vùng nhạy cảm nhất về huyết áp trên cơ thể, chỉ cần bạn bấm mạnh tay vào điểm này trong ṿng 5 phút sẽ có tác dụng hạ huyết áp đáng kể.

Cách 2: Vị trí tiếp theo giúp hạ huyết áp là vùng bên ngoài của ngón chân cái, c̣n gọi là khu phản xạ cổ (h́nh 2), bạn nên ấn vào vị trí này trong 5 phút cũng có tác dụng hạ huyết áp đáng kể.

Cách 3: Bấm vào vị trí khoanh tṛn trước cửa lỗ tai trong 5 phút, có tác dụng giảm huyết áp hiệu quả (h́nh 3).

Cách 4: Bấm vào điểm giao vùng tam giác giữa ngón út, ngón đeo nhẫn và bàn tay trong ṿng 5 phút (h́nh 4) cũng có tác dụng làm giảm huyết áp tốt.

3. Ăn một quả chuối sau bữa ăn, vừa làm giảm huyết áp vừa ngăn ngừa đột quỵ

Hạ huyết áp chỉ trong 5 phút cực đơn giản mà không cần thuốc - Ảnh 4.

Mỗi ngày ăn 1 quả chuối sau bữa cơm để giảm huyết áp, pḥng đột quỵ (Ảnh minh họa)

Để kiểm soát huyết áp, một số bệnh nhân được chỉ định không ăn muối vào bữa sáng. Nhưng một thời gian sau sẽ không thể chịu đựng được việc ăn nhạt.

Chuyên gia Đông y khuyên bạn một công thức: hàng ngày sau khi ăn mặn, hăy ăn một quả chuối. Theo cách này, bạn vừa có thể thưởng thức món ăn ngon, vừa duy tŕ huyết áp ổn định.

Mọi người đều biết rằng chuối có thể nhuận tràng, nhưng ít người biết rằng nó cũng giúp làm giảm huyết áp.

Bởi v́ chuối rất giàu kali (mỗi quả chuối chứa khoảng 400mg kali). Nghiên cứu hiện đại đă t́m thấy kali có tác dụng mở rộng một số mạch máu. Bổ sung kali cũng có thể làm giảm huyết áp.

Bên cạnh đó, ăn nhiều kali cũng có thể ngăn ngừa đột quỵ. Một nghiên cứu được tiến hành trên 9800 bệnh nhân sau 20 năm điều tra, phát hiện ra rằng có một mối quan hệ chặt chẽ giữa đột quỵ và kali.

Nếu bổ sung hơn 1.500 mg kali/ngày, nguy cơ đột quỵ sẽ thấp hơn rất nhiều. Kali có thể làm giảm huyết áp, kiểm soát tốt huyết áp th́ nguy cơ đột quỵ sẽ tự nhiên giảm.

Mùi hôi cơ thể nếu xuất phát từ bên trong, có thể là dấu hiệu gan đang quá tải độc tố, chúng phải thải ra ngoài để cân bằng hoạt động. Hăy xem bạn có bị hôi ở 2 bộ phận này không?

Điều ǵ xảy ra khi mùi hôi miệng và mùi hôi cơ thể bỗng nhiên xuất hiện?

Gan là cơ quan đảm bảo chức năng trao đổi chất chủ yếu của cơ thể, đóng vai tṛ quan trọng trong việc thúc đẩy quá tŕnh oxy hóa, lưu trữ glycogen, bài tiết protein, giải độc… từ đó giúp bảo vệ cơ thể khỏi bị tổn thương. Một khi gan không tốt hoặc xuất hiện các vấn đề, có 2 bộ phận sẽ xuất hiện "mùi hôi".

Thứ nhất, mùi hôi miệng

Khi bạn cảm thấy khô miệng, miệng đắng, hôi miệng, là dấu hiệu gan đang bị nhiễm độc khá nặng. Nguyên nhân là do gan tạng vốn được kết nối với đường ruột, các chất ứ động ở đó sẽ bốc mùi. Khi các chất có mùi hôi thối tàng trữ lâu ngày trong cơ thể sẽ khiến cho hệ hô hấp thải ra mùi hôi thối, khó chịu.

Khi 2 bộ phận này xuất hiện mùi hôi là dấu hiệu cảnh báo gan đang dư thừa chất độc - Ảnh 1.

Thứ hai, mùi hôi cơ thể

Gan của chúng ta giống như một chiếc máy vi tính, khi nó bị quá tải, nó sẽ cũng sẽ có dấu hiệu "nóng" lên và hoạt động chậm. Bởi v́ gan là một cơ quan lớn trong cơ thể, nó dễ dàng truyền nhiệt đến các bộ phận khác của cơ thể, và cơ thể của chúng ta cố gắng làm mát bằng cách đổ mồ hôi nhiều hơn để điều tiết, kết quả là cơ thể sẽ bốc mùi khá nặng.

Đồng thời với việc ra mồ hôi nhiều và cơ thể có mùi, da mặt cũng sẽ dần biến đổi dần sang sắc vàng bệch, mụn trứng cá xuất hiện nhiều hơn và kèm theo các triệu chứng khác.

Khi 2 bộ phận này xuất hiện mùi hôi là dấu hiệu cảnh báo gan đang dư thừa chất độc - Ảnh 2.

Trong t́nh huống này, làm thế nào để bảo vệ sức khoẻ của gan?

1, Bố trí xen kẽ lịch làm việc, nghỉ ngơi thường xuyên, hợp lư, hạn chế tối đa việc thức khuya.

2, Hạn chế tức giận, duy tŕ tâm trạng vui vẻ.

Nếu tâm trạng của bạn không lúc nào cảm thấy không hài ḷng, không hạnh phúc, hay giận dữ, nó sẽ làm cho khí trong gan tăng lên mạnh mẽ, khiến gan bốc hỏa ở mức độ cao, từ đó sẽ làm tổn thương sức khỏe của gan, phá vỡ sự cân bằng âm dương của các cơ quan trong cơ thể.

3, Thường xuyên bổ sung thực phẩm giải độc gan

Theo cuốn sách Đông y nổi tiếng "Bản thảo cương mục" của Trung Quốc từng ghi chép:

Quả vải có tác dụng mạnh mẽ trọng việc cải thiện sức khỏe, tăng cường năng lượng và sinh lực, có tác dụng tốt trong việc bổ sung và tăng cường lưu lượng máu.

Tiết lợn có tác dụng giải độc rất mạnh, ăn tiết lợn hoặc tiết của các loài động vật khác có thể giúp cơ thể đào thải và loại bỏ nhanh các chất độc tích tụ bên trong.

Vào những ngày thời tiết xấu, mưa gió ẩm ướt, không khí ô nhiễm, bạn cần phải chú ư tập hít thở ở trong nhà, để loại bỏ bớt sự ô nhiễm không khí, đồng thời có thể ăn thêm canh tiết lợn để duy tŕ chức năng gan ổn định, điều này là vô cùng cần thiết.

Ăn nho: Nho chưa một lượng lớn các chất hoạt tính sinh học tự nhiên, chẳng hạn như OPC (Proanthocyanidins), vitamin và cellulose, có thể điều chỉnh chức năng của tế bào gan và giảm các tổn thương do các gốc tự do gây ra.

Bên cạnh đó, cách đơn giản nhất bạn có thể áp dụng chính là uống trà, trà bồ công anh cùng rễ phong lan hoa cúc được xem là loại trà giúp thúc đẩy tái tạo tế bài gan, giúp gan tiến hành thải độc hiệu quả hơn.

 

 

     

Tổng hợp 80 huyệt đạo thường dùng trong châm cứu, bấm huyệt

Thứ Năm, 31-08-2017

Châm cứu và bấm huyệt là những thủ thuật chữa bệnh cổ xưa được áp dụng phổ biến trong Đông y. Châm cứu thường được kết hợp với bấm huyệt để hỗ trợ lẫn nhau, nâng cao khả năng chữa trị bệnh tật. Để thực hiện châm cứu và bấm huyệt tốt, cần phải nắm vững vị trí và tác dụng của các huyệt. Dưới đây là 80 huyệt đạo thường dùng trong châm cứu, bấm huyệt.

Huyệt là ǵ?

Huyệt là nơi mà thần khí của tạng phủ, kinh lạc, cân cơ xương khớp quy tụ lại và tỏa ra các phần ngoài của cơ thể. Huyệt nằm tại một vị trí cố định phân bố tại các điểm trên khắp cơ thể con người.  Đông y cho rằng, huyệt có quan hệ chặt chẽ với kinh mạch và tạng phủ mà nó phụ thuộc. Nó có thể nằm trên kinh mạch hoặc có thể không. Tùy theo vị trí phân bố mà huyệt có nhiều tên gọi khác nhau.

Huyệt được xem là cửa ngơ xâm lấn của các tác nhân gây bệnh từ bên ngoài nên nếu sức đề kháng của cơ thể bị suy giảm th́ tà khí dễ dàng thừa cơ xâm nhập vào cơ thể qua các huyệt để gây bệnh. Huyệt thường là điểm nhạy cảm nhất so với những chỗ khác, nó tiếp nhân các kích thích khác nhau, khi ấn bào sẽ cho cảm giác tê tức đau lan truyền. Nếu tác động một lượng kích thích phù hợp lên huyệt sẽ giúp điều ḥa được các rối loạn trong cơ thể do bệnh lư gây ra và từ đó tái lập các hoạt động sinh lư b́nh thường của cơ thể.

T́m hiểu về thủ pháp châm cứu và bấm huyệt

Châm cứu và bấm huyệt là những thủ pháp phổ biến được ứng dụng trong Đông y và Y học cổ truyền. Ngày nay, Y học hiện đại cũng đă kết hợp châm cứu và bấm huyệt trong điều trị nhiều căn bệnh. Cụ thể:

  • Châm cứu

Châm có nghĩa là dùng vật nhọn như kim, que nhọn… đâm vào hoặc kích thích vào huyệt. Châm có tác dụng thông kinh hoạt lạc,  trừ khử tà khí gây bệnh tật và nâng cao sức đề kháng của cơ thể.

Cứu có nghĩa là dùng nhiệt (hơi nóng) tác động lên huyệt. Cứu nhờ tác dụng của hơi nóng giúp thông lạc để phcu5 hồi tổn thương, chữa bệnh và pḥng bệnh.

Châm cứu thường được ứng dụng trong điều trị các bệnh cấp và măn tính về thần kinh, cơ xương khớp, tuần hoàn máu và tim mạch, tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục… Hiện nay, châm cứu được chia thành nhiều phương pháp nhỏ như điện châm, thủy châm, cứu ngải…

https://www.daumoixuongkhop.net/wp-content/uploads/2017/08/tong-hop-80-huyet-dao-thuong-dung-trong-cham-cuu-bam-huyet-2.jpg

  • Bấm huyệt

Bấm huyệt là thủ thuật chữa bệnh được thực hiện bằng cách dùng tay tác động một lực thích hợp lên các huyệt đạo và kinh lạc trên cơ thể để xua đuổi ngoại tà, đả thông kinh lạc và điều ḥa chức năng của tạng phủ. Bấm huyệt tác động trực tiếp đến da thịt, hệ thần kinh, mạch máu và các cơ quan cảm thụ để tạo nên những thay đổi về thần kinh, nội tiết, thể dịch; qua đó nâng cao khả năng hoạt động của hệ thần kinh, giúp điều trị bệnh và nâng cao sức khỏe. Đối với xương khớp, bấm huyệt có tác dụng làm làm thư giăn thần kinh, giảm đau, giăn các cơ bị co cứng, tăng sự linh hoạt của khớp.

THAM KHẢO:

·         Hướng dẫn xoa bóp bấm huyệt chữa đau cổ vai gáy tại nhà

·         Phương pháp bấm huyệt chữa bệnh viêm đa khớp

·         Điều trị bệnh đau dây thần kinh tọa bằng phương pháp châm cứu

80 huyệt đạo thường dùng trong châm cứu, bấm huyệt

Châm cứu thường được kết hợp với bấm huyệt để hỗ trợ lẫn nhau, nâng cao khả năng chữa trị bệnh tật. Để thực hiện châm cứu và bấm huyệt tốt, cần phải nắm vững vị trí và tác dụng của các huyệt. Dưới đây là 80 huyệt đạo thường dùng trong châm cứu, bấm huyệt:

  • Huyệt vùng đầu mặt cổ: 20 huyệt

https://www.daumoixuongkhop.net/wp-content/uploads/2017/08/tong-hop-80-huyet-dao-thuong-dung-trong-cham-cuu-bam-huyet-3.jpg

 TÊN HUYỆT 

VỊ TRÍ 

TÁC DỤNG

 Dương bạch

(Kinh Đởm)

Từ điểm giữa cung lông mày đo lên một thốn, huyệt nằm trên cơ trán.

 Liệt VII ngoại biên, nhức đầu, viêm màng tiếp hợp, chắp, lẹo, viêm tuyến lệ.

  Ấn đường

(Ngoài kinh)

 Điểm giữa đầu trong 2 cung lông mày.

 Nhức đầu, sốt cao, viêm xoang trán, chảy máu cam

 T́nh minh

(Bàng quang kinh)

 Chỗ lơm cạnh góc trong mi mắt trên 2mm.

 Liệt VII ngoại biên, chắp, viêm màng tiếp hợp, viêm tuyến lệ.

 Toán trúc

(Bàng quang kinh)

 Chỗ lơm đầu trong cung lông mày.

  Nhức đầu, bệnh về mắt, liệt VII ngoại biên.

 Ty trúc không

(Tam tiêu kinh)

 Chỗ lơm đầu ngoài cung lông mày.

 Nhức đầu, bệnh về mắt, liệt VII ngoại biên.

 Ngư yêu

(Ngoài kinh)

 Ở điểm giữa cung lông mày

 Liệt VII ngoại biên, các bệnh về mắt.

 Thái dương

(Ngoài kinh)

 Cuối lông mày hay đuôi mắt đo ra sau một thốn, huyệt ở chỗ lơm trên xương thái dương.

 Nhức đầu, đau răng, viêm màng tiếp hợp

 Nghinh hương

(Đại trường kinh)

 Từ chân cách mũi đo ra ngoài 4mm (hoặc kẻ một đường thẳng ngang qua chân cánh mũi, gặp rănh mũi má là huyệt).

 Viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, chảy máu cam, liệt VII ngoại biên.

 Nhân trung

(Mạch Đốc)

 Ở giao điểm 1/3 trên và 2/3 dưới của rănh nhân trung.

 Ngất, choáng, sốt cao co giật liệt dây VII.

  Địa thương

(Kinh Vị)

 Ngoài khéo miệng 4/10 thốn.

 Liệt dây VII, đau răng

 Hạ quan(Kinh Vị)

 Huyệt ở chỗ lơm, chính giữa khớp thái dương hàm, ngang nắp tai.

 Ù tai, điếc tai, đau răng, liệt dây VII ngoại biên, viêm khớp thái dương hàm.

 Giáp xa(Kinh Vị)

 Từ góc xương hàm dưới đo vào 1 thốn, từ Địa thương đo ra sau 2 thốn về phía góc hàm. Huyệt ở chỗ lồi cao  cơ cắn .

 Liệt dây VII, đau răng, đau dây thần kinh V, cấm khẩu.

 Thừa khấp

(Kinh Vị)

 ở giữa mi mắt dưới đo xuống 7/10 thốn, huyệt tương đương với hơm dưới ổ mắt.

 Viêm màng tiếp hợp, chắp, lẹo, liệt dây VII ngoại biên.

 Liêm tuyền(Mạch Nhâm)

 Nằm ở chỗ lơm bờ trên sụn giáp.

 Nói khó, nói ngọng, nuốt khó, câm, mất tiếng.

 Ế phong(Tam tiêu kinh)

 ở chỗ lơm giữa xương hàm dưới và xương chũm, (ấn dái tái xuống tới đâu là huyệt tại đó).

 Liệt dây VII, ù tai, điếc tai, viêm tuyến mang tai, rối loạn tiền đ́nh.

 Bách hội(Đốc mạch)

 Huyệt ở giữa đỉnh đầu, nơi gặp nhau của hai đường kéo từ đỉnh 2 loa tai với mạch đốc.

 Sa trực tràng, nhức đầu, cảm cúm, trĩ, sa sinh dục.

 Tứ  thần  thông(Ngoài kinh)

 Gồm có 4 huyệt cách Bách hội 1 thốn theo chiều trước sau và hai bên

 Chữa đau đầu vùng đỉnh, cảm cúm, các chứng sa.

 Đầu duy(Kinh Vị)

 Ở góc trán trên, giữa khe khớp xương trán và xương đỉnh

 Chữa đau dây V, ù tai, điếc tai, liệt dây VII, đau răng.

 Quyền liêu(Tiểu trường kinh)

 Thẳng dưới khoé mắt ngoài, chỗ lơm bờ dưới xương g̣ má.

 Chữa đau dây V, đau răng, liệt dây VII.

 Phong tŕ(Kinh Đởm)

 Từ giữa xương chẩm và cổ I đo ngang ra 2 thốn, huyệt ở chỗ lơm phía ngoài cơ thang, phía sau cơ ức đ̣n chũm.

 Đau vai gáy, tăng huyết áp, bệnh về mắt, cảm mạo, nhức đầu.

  • Huyệt vùng ngực và lưng: 12 huyệt

https://www.daumoixuongkhop.net/wp-content/uploads/2017/08/tong-hop-80-huyet-dao-thuong-dung-trong-cham-cuu-bam-huyet-4.gif

 TÊN HUYỆT

 VỊ TRÍ

 TÁC DỤNG

 Chiên trung

(Mạch Nhâm)

 Ở trên xương ức điểm giữa đường ngang liên sườn IV.

 Viêm tuyến vú, đau thần kinh liên sườn, nôn, nấc, hạ huyết áp.

 Trung phủ(Kinh Phế)

 Ở khoang liên sườn II trên rănh Delta ngực.

 Viêm phế quản, ho, hen, đau vai gáy, viêm tuyến vú.

 Cự cốt(Tam tiêu kinh)

 Ở đỉnh góc nhọn được tạo thành bởi xương đ̣n và sống gai xương bả vai, phía trên mỏm vai.

 Điều trị đau vai gáy, liệt chi trên, đau khớp vai.

 Đại truỳ(Đốc mạch)

 Ở giữa CVII và DI

 Sốt cao co giật, sốt rét, khó thở.

 Kiên tỉnh(Kinh Đởm)

 Huyệt ở trên cơ thang giữa đường nối huyệt đại truỳ đến huyệt kiên ngung.

 Đau vai gáy, suy nhược cơ thể, đau lưng, viêm tuyến vú.

 Thiên tông

(Kinh Tiểu trường)

 Chính giữa xương bả vai.

 Vai và lưng trên đau nhức.

 Đại trữ(Kinh Bàng quang)

 Chính giữa DI và DII đo ngang ra 1,5 thốn.

 Cảm mạo, ho, hen, đau lưng, đau vai gáy.

 Phong môn(Kinh Bàng quang)

  Từ giữa DII và DIII đo ngang ra 1,5 thốn.

 Ho, hen, cảm cúm, đau vai gáy

 Phế du(Kinh Bàng quang)

 Từ giữa DIII và DIV đo ngang ra 1,5 thốn.

 Ho hen, khó thở, viêm tuyến vú, chắp, lẹo.

 Tâm du(Kinh Bàng quang)

  Từ giữa DV và DVI đo ngang ra 1,5 thốn.

 Ho, mất ngủ, mộng tinh, rối loạn thần kinh tim.

 Đốc du(Kinh Bàng quang)

 Từ giữa DVI – DVII đo ngang ra 1,5 thốn.

 Chữa đau vai gáy, đau dây thần kinh liên sườn VI, VII, rối loạn thần kinh tim.

 Cách du(Kinh Bàng quang)

  Ở giữa DVII và DVIII đo ngang ra 1,5 thốn.

 Nôn, nấc, thiếu máu, cơn đau thắt ngực.

  • Huyệt vùng thượng vị – lưng: 6 huyệt

https://www.daumoixuongkhop.net/wp-content/uploads/2017/08/tong-hop-80-huyet-dao-thuong-dung-trong-cham-cuu-bam-huyet-5.gif

 TÊN HUYỆT

VỊ TRÍ 

TÁC DỤNG 

 Trung quản(Mạch Nhâm)

 Từ rốn đo lên 4 thốn, huyệt nằm trên đường trắng giữa trên rốn

 Đau vùng thượng vị, nôn, nấc, táo bón, cơn đau dạ dày.

 Thiên khu(Kinh Vị)

  Từ rốn đo ngang ra 2 thốn.

 Rối loạn tiêu hoá, cơn đau dạ dày, sa dạ dày, nôn mửa, cơn đau do co thắt đại tràng.

 Can du(Bàng quang kinh)

  Từ giữa DIX – DX đo ngang ra 1,5 thốn.

  Đầy bụng, nhức đầu – Viêm màng tiếp hợp, đau dạ dày.

 Đởm du(Kinh Bàng quang)

 Từ giữa DX – DXI đo ngang ra 1,5 thốn.

 Đầy bụng, nhức đầu, giun chui ống mật, tăng huyết áp.

 Tỳ du(Bàng quang kinh)

 Từ giữa DXI – DXII đo ngang ra 1,5 thốn.

 Đau dạ dày, đầy bụng, chậm tiêu, rối loạn tiêu hoá

 Vị du(Bàng quang kinh)

 Từ giữa DXII – LI đo ngang ra 1,5 thốn.

 Đau dạ dày, đầy bụng, rối loạn tiêu hoá.

  • Huyệt vùng tay: 13 huyệt

https://www.daumoixuongkhop.net/wp-content/uploads/2017/08/tong-hop-80-huyet-dao-thuong-dung-trong-cham-cuu-bam-huyet-6.jpg

 TÊN HUYỆT

 VỊ TRÍ

 TÁC DỤNG

 Kiên  ngung

(Đại trường kinh)

  Chỗ lơm dưới mỏm cùng vai đ̣n, nơi bắt đầu của cơ Delta.

 Chữa đau khớp vai, bả vai, đau đám rối thần kinh cánh tay, liệt dây mũ.

Khúc tŕ

(Đại trường kinh)

 Gấp khuỷu tay 450, huyệt ở tận cùng phía ngoài nếp gấp khuỷu.

 Chữa đau dây thần kinh quay, đau khớp khuỷu, liệt chi trên, sốt, viêm  họng.

Xích trạch

(Phế kinh)

 Trên rănh nhị đầu ngoài, bên ngoài gân cơ nhị đầu, bên trong cơ ngửa dài, huyệt trên đường ngang nếp khuỷu

 Chữa ho, sốt, viêm họng, cơn hen phế quản, sốt cao co giật ở trẻ em.

Khúc trạch

(Tâm bào lạc kinh)

 Trên rănh nhị đầu trong, bên trong gân cơ nhị đầu, trên đường ngang nếp khuỷu.

 Chữa sốt cao, đau dây thần kinh giữa, đau khớp khuỷu, say sóng, nôn mửa.

Nội quan

(Tâm bào lạc kinh)

 Từ lằn chỉ cổ tay đo lên 2 thốn, huyệt ở giữa gân cơ gan tay lớn và gân cơ gan tay bé.

 Chữa đau khớp cổ tay, đau dây thần kinh giữa, rối loạn thần kinh tim, mất ngủ, đau dạ dày.

Thái uyên

(Phế kinh)

 Trên lằn chỉ cổ tay, bên ngoài gân cơ gan tay lớn, huyệt ở phía ngoài mạch quay.

 Chữa ho, ho ra máu, hen, viêm phế quản, viêm họng, đau dây thần kinh liên sườn.

 Thống lư

(Tâm  kinh)

 Từ lằn chỉ cổ tay đo lên 1 thốn, huyệt nằm trên đường nối từ huyệt Thiếu hải đến huyệt Thần môn.

 Chữa rối loạn thần kinh tim, tăng huyết áp, mất ngủ, đau thần kinh trụ, đau khớp cổ tay, câm.

Thần môn

(Tâm kinh)

 Trên lằn chỉ cổ tay, huyệt ở chỗ lơm giữa xương đậu và đầu dưới xương trụ, phía ngoài chỗ bám gân cơ trụ trước

 Chữa đau khớp khuỷu, cổ tay, nhức nửa đầu, đau vai gáy, cảm mạo, sốt cao.

Ngoại quan

(Tam  tiêu kinh)

  Huyệt ở khu cẳng tay sau, từ Dương tŕ đo lên 2 thốn, gần đối xứng huyệt nội quan.

 Chữa đau khớp khuỷu, cổ tay, nhức nửa đầu, đau vai gáy, cảm mạo, sốt cao

Dương tŕ

(Tam tiêu kinh)

 Trên nếp lằn cổ tay, bên ngoài gân cơ duỗi chung.

 Chữa đau khớp cổ tay, nhức nửa đầu, ù tai, điếc tai, cảm mạo.

Hợp cốc

(Đại trường kinh)

 Đặt đốt II ngón cái bên kia, lên hồ khẩu bàn tay bên này, nơi tận cùng đầu ngón tay là huyệt, hơi nghiêng về phía ngón tay trỏ.

 Chữa nhức đầu, ù tai, mất ngủ, ra mồ hôi trộm, sốt cao, cảm mạo, đau răng (hàm trên), ho.

 Bát tà

(Ngoài kinh)

 Chỗ tận cùng các nếp gấp của 2 ngón tay phía mu tay (mỗi bàn có 4 huyệt, 2 bên có 8 huyệt)

  Chữa viêm khớp bàn tay, cước.

Thập  tuyên

(Ngoài kinh)

 Huyệt ở 10 đầu ngón tay, điểm giữa cách bờ tự do móng tay 2mm về phía gan bàn tay.

Chữa sốt cao, co giật.

  • Huyệt vùng hạ vị – thắt lưng – cùng: 9 huyệt

 TÊN HUYỆT

VỊ TRÍ

  TÁC DỤNG

 Quan nguyên(Mạch Nhâm)

 Từ rốn đo xuống 3 thốn (hoặc điểm 3/5 đường nối từ rốn đến khớp mu), trên đường trắng giữa rốn.

  Hạ huyết áp, đái dầm, bí đái, viêm tinh hoàn, sa trực tràng.

 Khí hải(Mạch Nhâm)

 Từ rốn đo xuống 1,5 thốn, trên đường trắng giữa dưới rốn.

 Đái dầm, bí đái, di tinh, ngất, hạ huyết áp, suy nhược cơ thể.

 Trung cực(Mạch Nhâm)

 Từ rốn đo xuống 4 thốn hoặc đo từ bờ trên khớp mu lên 1 thốn.

  Bí đái, đái dầm, di tinh, viêm bàng quang.

 Khúc cốt(Mạch Nhâm)

  Từ rốn đo xuống 5 thốn, huyệt ở giữa bờ trên khớp mu.